Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Tâm thần học Nghiện chất. CHƯƠNG 14. CÁC BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH

35 phút đọc

Tâm thần học nghiện chất – Hướng dẫn ôn thi Hội đồng toàn diện. Addiction Psychiatric Medicine, A Comprehensive Board Review – First Edition. Nhà xuất bản ELSEVIER, 2023 Tác giả: Héctor Colón-Rivera, Elie G. Aoun, Leila M. Vaezazizi. Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng. Xuất bản trực tuyến trên các website yhoclamsang.net và sachyhoc.com của THƯ VIỆN MEDIPHARM CHƯƠNG 14. CÁC BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH Practice Tests Hector Colon-Rivera Addiction Psychiatric Medicine, Chapter 14, 119-144 Block 1 Một nam giới 59 tuổi có tiền sử 10 năm mắc chứng rối loạn cờ bạc (gambling disorder) và tình trạng lo âu ngày càng trầm trọng đến cuộc hẹn khám hàng tháng của ông ấy; bạn hỏi ông ấy về các hành vi cờ bạc của mình. Câu trả lời của ông ấy luôn giống nhau: “Tôi sẽ không từ bỏ việc đánh bạc của mình; anh trai tôi làm điều đó mỗi ngày trong đời anh ấy và chẳng gặp vấn đề gì với nó cả.” Giai đoạn thay đổi nào sau đây mô tả đúng nhất mức độ động lực của cá nhân này? A. Hành động (Action) B. Dự định (Contemplation) C. Tiền dự định (Precontemplation) D. Duy trì (Maintenance) E. Chuẩn bị (Preparation) Một nam giới 72 tuổi mắc bệnh bạch cầu (leukemia) hiện đang trải qua hóa trị liệu và bị hốc hác do sụt cân là hậu quả của tình trạng buồn nôn và nôn mửa liên quan đến hóa trị. Bạn thảo luận về việc sử dụng các hợp chất liên quan đến cần sa (cannabis-related compounds) cho các triệu chứng của ông ấy, nhưng ông ấy bày tỏ rằng trước đây ông đã thử hút cần sa và không thích cảm giác “phê” (high). Hợp chất nào sau đây vừa được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận để điều trị tình trạng buồn nôn liên quan đến hóa trị của ông ấy và vừa giảm thiểu được các tác dụng phụ không mong muốn? A. Dronabinol B. Nabilone C. Rimonabant D. Cần sa y tế (Medical marijuana) E. Cannabidiol (CBD) Một phụ nữ 52 tuổi mắc chứng rối loạn sử dụng opioid (opioid use disorder – OUD) mức độ nặng và sử dụng heroin qua đường tiêm tĩnh mạch (TM) được chuyển đến phòng khám của bạn. Bệnh nhân cho bạn biết rằng cô ấy muốn được kê đơn thuốc để điều trị OUD. Bệnh nhân kể rằng việc sử dụng ma túy của cô bắt đầu từ 10 năm trước khi cô được kê đơn các loại thuốc giảm đau opioid cho chứng đau lưng mạn tính và dữ dội. Cô ấy tiếp tục sử dụng các loại thuốc giảm đau opioid mua bất hợp pháp sau khi bác sĩ của cô “cắt thuốc” và cuối cùng đã chuyển sang sử dụng heroin. Bệnh nhân báo cáo đã có hơn bảy lần nỗ lực tự sát bằng cách cố ý sử dụng quá liều opioid nhưng phủ nhận bất kỳ ý nghĩ tự sát hoặc trầm cảm nào ở thời điểm hiện tại. Bệnh nhân hy vọng rằng việc điều trị sẽ cải thiện tình trạng của cô. Trong quá trình đánh giá, bệnh nhân có vẻ đang trong tình trạng thống khổ đáng kể do hội chứng cai opioid. Bước tiếp theo thích hợp nhất là gì? A. Bệnh nhân này nên được đưa đến phòng cấp cứu tâm thần để đánh giá và xem xét nhập viện điều trị nội trú dựa trên tiền sử tự sát của cô ấy. B. Kê đơn clonidine, ibuprofen và loperamide cho các triệu chứng cai của cô ấy và lên lịch tái khám cho cô ấy sau một tuần. C. Thực hiện một test thử thách với naloxone (naloxone challenge test). Nếu không thấy bằng chứng của hội chứng cai, hãy kê đơn naltrexone đường uống để chuẩn bị cho việc bắt đầu dùng naltrexone dạng tiêm tác dụng kéo dài. D. Đưa bệnh nhân đến phòng cấp cứu để được nhập viện cho một quá trình giải độc opioid có giám sát y tế. E. Đánh giá mức độ nghiêm trọng của hội chứng cai opioid của cô ấy và bắt đầu dùng buprenorphine. Một nam thanh niên 18 tuổi đến khám đánh giá ban đầu. Cậu ấy nói với bạn rằng cậu đã và đang sử dụng chung heroin và cocaine qua đường tiêm trong 6 tháng và thừa nhận có dùng chung bơm kim tiêm. Trong quá trình thăm khám, cậu ấy đề cập rằng mình đang gặp phải tình trạng khó chịu ở ngực, mức năng lượng thấp và mệt mỏi toàn thân. Khi khám thực thể, cậu ấy bị sốt, nhịp tim nhanh và huyết áp bình thường. Bước tiếp theo thích hợp nhất là gì? A. Chuyển tuyến cậu ấy đến một phòng khám methadone. B. Đưa cậu ấy đến phòng cấp cứu. C. Lấy mẫu xét nghiệm cận lâm sàng tìm HIV và virus viêm gan C (HCV). D. Chuyển tuyến cậu ấy đến một chương trình giải độc nội trú có giám sát y tế. E. Bắt đầu khởi trị bằng buprenorphine (buprenorphine induction) ngay khi cậu ấy có các triệu chứng cai opioid ở mức độ trung bình. Một nam sinh viên cao học ngành kỹ thuật 35 tuổi chưa kết hôn đến khám vì phàn nàn về việc cá cược quá mức vào các trận đấu cricket trong 2 năm qua, khí sắc buồn bã, và cáu gắt trong 12 tháng qua. Theo lời cha mẹ anh, bệnh nhân đã bắt đầu sử dụng methamphetamine cùng bạn bè ở trường đại học. Anh ta đã được điều trị bằng nhiều chiến lược dùng thuốc hướng thần khác nhau. Khi bạn khai thác tiền sử điều trị của anh ấy, anh ấy đề cập rằng có một phương pháp điều trị gắn liền với việc gia tăng cảm giác thèm nhớ bất kể anh ấy đang sử dụng bao nhiêu methamphetamine. Loại thuốc nào sau đây đã được phát hiện là có tác dụng nghịch lý ở những bệnh nhân mắc chứng rối loạn sử dụng methamphetamine? A. Naltrexone B. Thorazine C. Bupropion D. Topiramate E. Aripiprazole Trưởng khoa của một trường nha khoa gọi đến văn phòng của bạn bày tỏ sự lo ngại về một sinh viên năm cuối. Theo lời trưởng khoa, sinh viên này đang phàn nàn về tình trạng yếu đuối, mất thăng bằng và khó thở. Chất nào sau đây là chất mà sinh viên này có khả năng lạm dụng cao nhất? A. Morphine sulfate B. Mescaline C. Nitrous oxide (Khí cười) D. Epinephrine E. Oleoresin Một bệnh nhân 16 tuổi được mẹ đưa đến phòng cấp cứu do có hành vi hung hăng và lú lẫn ở trường. Theo lời mẹ cậu, cậu thường xuyên đến các bữa tiệc rave và làm DJ 4 đêm một tuần. Độc tính trên thần kinh (neurotoxicity) liên quan đến loại ma túy mà cậu có khả năng lạm dụng cao nhất có liên quan đến sự thiếu hụt chất dẫn truyền thần kinh nào sau đây? A. Dopamine B. Leptin C. Axit y-Aminobutyric (GABA) D. Serotonin E. Choline Một nam giới 50 tuổi mắc chứng rối loạn sử dụng rượu làm nghề xây dựng, có ít sự hỗ trợ từ xã hội, đến phòng cấp cứu sau khi bị ngã. Ông ta đã bị say xỉn và được chuyển đến bạn để điều trị chứng rối loạn sử dụng rượu. Ông ấy bày tỏ sự sẵn lòng ngừng uống rượu nhưng không cảm thấy tự tin rằng mình sẽ đạt được điều này bởi vì tất cả mọi người trong mạng lưới xã hội của ông đều uống rượu. Dựa theo kết quả của dự án Project MATCH, can thiệp tâm lý xã hội nào sau đây sẽ phù hợp nhất cho bệnh nhân này? A. Liệu pháp tăng cường động lực (Motivational enhancement therapy – MET) B. Liệu pháp nhận thức hành vi (Cognitive behavioral therapy – CBT) C. Chương trình tạo điều kiện 12 bước (Twelve-step facilitation – TSF) D. Phòng ngừa tái nghiện (Relapse prevention) E. Liệu pháp tâm lý hỗ trợ (Supportive psychotherapy) Theo kết quả của nghiên cứu Kết hợp Dược lý trị liệu và Can thiệp Hành vi (COMBINE), loại thuốc nào sau đây hoạt động tốt nhất trong việc thúc đẩy sự kiêng rượu vào cuối thời gian điều trị? A. Acamprosate B. Naltrexone C. Disulfiram D. Gabapentin E. Topiramate Disulfiram là một loại thuốc được biết đến rộng rãi nhất như một phương pháp điều trị chứng rối loạn sử dụng rượu, gây ra một phản ứng ác cảm khi có mặt bất kỳ lượng rượu nào. Tuy nhiên, disulfiram cũng đã được nghiên cứu cho các tình trạng bệnh lý khác, bao gồm cả rối loạn sử dụng cocaine. Cơ chế nào sau đây phù hợp nhất với việc sử dụng disulfiram trong điều trị rối loạn sử dụng cocaine? A. Ức chế aldehyde dehydrogenase B. Ức chế alcohol dehydrogenase C. Chất chuyển hóa của disulfiram, ditiocarb, can thiệp vào hệ thống ubiquitin-proteasome D. Ức chế monoamine oxidase E. Ức chế dopamine-beta-hydroxylase Cơ sở lý thuyết tâm lý học của CBT khi áp dụng vào việc điều trị rối loạn sử dụng chất (SUD) là gì? A. CBT liên quan đến việc xử lý các động lực vô thức và thấu hiểu các cơ chế phòng vệ như một kỹ năng để đạt được sự tỉnh táo. B. CBT là một phương pháp tiếp cận hợp tác và lấy khách hàng làm trung tâm nhằm mục đích khám phá và giải quyết sự mâu thuẫn của bệnh nhân về vai trò của các chất gây nghiện trong cuộc sống của họ theo một cách tiếp cận không đối đầu. C. CBT khái niệm hóa sự liên kết qua lại giữa các quá trình tư duy, các phản ứng cảm xúc, và các phản ứng hành vi trong việc sử dụng ma túy và rượu. D. CBT sử dụng các yếu tố củng cố thay thế được định giá cao hơn so với việc sử dụng ma túy hoặc rượu nhằm làm nghiêng cán cân theo hướng có lợi cho sự kiêng cữ và thúc đẩy quá trình phục hồi. E. CBT nhằm mục đích giảm thiểu sự phản ứng với căng thẳng và phát triển khả năng điều chỉnh cảm xúc như những chiến lược ứng phó lành mạnh đối với các cơn thèm nhớ. Một phụ nữ 42 tuổi đến phòng khám của bạn sau khi người bạn đời phát hiện cô bị mất phương hướng ở nhà. Khi thăm khám, cô ấy có nhịp tim chậm, suy hô hấp và mất phương hướng. Cô ấy đã và đang được điều trị giảm đau sau khi bị thương ở lưng trong một vụ tai nạn ô tô hơn một năm trước. Theo lời người bạn đời, cô ấy đã tăng liều và mua thêm thuốc từ một người bạn. Cần chỉ định thuốc gì cho bệnh nhân này để các triệu chứng của cô không diễn tiến xấu đi? A. Clonidine B. Guanfacine C. Naloxone D. Naltrexone E. Methadone Một nam sinh viên đại học 27 tuổi được đưa đến phòng cấp cứu sau một trường hợp vô ý sử dụng quá liều opioid. Cậu ấy được cho dùng naloxone và được giữ lại vài giờ để ổn định tại phòng cấp cứu. Bác sĩ điều trị đã tư vấn cho bệnh nhân này về những rủi ro liên quan đến việc sử dụng ma túy, khuyến nghị điều trị SUD và cung cấp các lựa chọn chuyển tuyến. Bệnh nhân đánh giá cao các phương pháp điều trị mà anh nhận được tại phòng cấp cứu nhưng từ chối các giấy chuyển tuyến, cho biết rằng việc sử dụng ma túy của anh ấy rất hiếm khi xảy ra và anh ấy sẽ không bao giờ sử dụng quá liều nữa. Dựa trên mô hình thay đổi xuyên lý thuyết (transtheoretical model of change), bệnh nhân này đang ở “giai đoạn thay đổi” nào? A. Tiền dự định (Precontemplation) B. Dự định (Contemplation) C. Chuẩn bị (Preparation) D. Hành động (Action) E. Duy trì (Maintenance) Một nam giới 19 tuổi mắc OUD đến phòng khám của bạn để tái khám. Trong cuộc hẹn, bạn giúp bệnh nhân lập kế hoạch cho các tình huống nguy cơ cao và xây dựng các kỹ năng lảng tránh để làm giảm khả năng tái nghiện sau 2 tháng tỉnh táo. Là bác sĩ của anh ấy, bạn đang sử dụng phương thức trị liệu nào sau đây? A. MET (Liệu pháp tăng cường động lực) B. CBT (Liệu pháp nhận thức hành vi) C. Liệu pháp hành vi biện chứng (Dialectical behavioral therapy) D. TSF (Chương trình tạo điều kiện 12 bước) E. Liệu pháp hỗ trợ (Supportive therapy) Một nữ sinh trung học 16 tuổi đến phòng khám của bạn cùng với mẹ. Bạn nhận thấy sự thay đổi mạnh mẽ về ngoại hình và hành vi của cô bé,…

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ