Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai

7 phút đọc

Tăng huyết áp (THA) gặp ờ khoảng 5% tổng số phụ nữ có thai, ở các nước phát triển tăng huyết áp ỡ sản phụ là một trong nguyên nhân chính dẫn đến tử vong mẹ và con chu sinh.

Bình thường ở phụ nữ mang thai huyết áp không thay đổi trong 3 tháng đầu, giảm nhẹ trong 3 tháng giữa và trở về trị số ban đầu hoặc tăng nhẹ trong 3 tháng cuối.

Định nghĩa: (theo WHO và trường môn phụ sản Hoa Kỳ)

Xác định là THA khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥90mmHg.

THA nặng khi HATT >170 và/hoặc HATTr ằ 110 mmHg.

CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI

Các phụ nữ mang thai cần được theo dõi định kì huyết áp, khi phát hiện có tăng huyết áp cần làm thêm các xét nghiệm và được xếp vào 1 trong năm loại theo bảng 1. Tùy theo từng loại chẩn đoán mà tân lượng và kế hoạch theo dõi điều trị có khác nhau. Tất cả các trường hợp THA ở phụ nữ có thai đều có nguy cơ tiến triển thành tiền sản giật.

THA ờ phụ nữ có thai, đặc biệt là tình trạng tiền sản giật thường làm tăng biến cố với cả mẹ và con.

Bảng 1. Phân loại bệnh nhân THA có thai

TT Loại Đặc điểm
1 THA mạn tính HATT >140mmHg và hoặc HATTr > 90mmHg phát hiện trước khi có thai hoặc trước 20 tuần mang thai. Tồn tại >12 tuân sau đẻ.
2 THA thai nghén THA không kèm protein niệu sau 20 tuần thai.

Có thể là giai đoạn đầu của tiền sản giật.

Nếu nặng có thể dẫn đến đẻ non hoặc thai kém phát triển.

3 Tiẽn sản giật HATT ≥ 40mmHg và hoặc HATTr ≥ 90mmHg kèm theo có protein/niệu (> 300mg/24 giờ) sau 20 tuần mang thai.

Có thể tiêdn triển thành sản giật.

Thường gặp ở phụ nữvô sinh, mang thai nhiều lần, tiền sử trong gia đình bị tiền sản giật.THA ở các lần mang thai trước, người có bệnh thận.

4 THA mạn tính biến chuyển thành tiễn sàn giật Mới xuất hiện protein niệu sau 20 tuần thai ở bệnh nhân có THA từ trước. THA và protein niệu trước 20 tuần thai.

Protein niệu tăng đột ngột gấp 2- 3 lần.

HA tăng cao đột biến.

Tăng men gan.

5 THA thoáng qua Chẩn đoán hồi cứu.

HA trở về bình thường trong vòng 12 giờ sau đẻ. Yếu tố tiên lượng THA trong tương lai.

CHẾ ĐỘ ĐIỀU TRỊ

Chế độ điều trị không dùng thuốc: nghỉ ngơi, ăn nhạt.

Điều trị thuốc

Bảng 2. Khuyến cảo về sử dụng các thuốc THA ở phụ nữ có thai

Thuốc Khuyến cáo sử dụng
Methyldopa Lựa chọn hàng đáu (do đã có các nghiên cứu dài hạn vé an toàn của thuốc).
Chẹn beta giao cảm Nhóm này đặc biệt là atenonol và metopronol nhìn chung là an toàn và hiệu quả ở 3 tháng cuối của thai ki. Tuy nhiẻ- có báo cáo vé tác dụng làm chậm phát triển thai nhi nếu sử dụng sớm (3 tháng đẩu hoặc 3 tháng giữa của thai ki).
Labetalol H ệu quả hạ áp tương đương methyldopa.
Giãn động mạch HydraLazin thường dược sử dụng phối hợp với methyldopa và chẹn beta giao cảm.
Chẹn kênh cald Các báo cáo hiện cho tháy không làm tăng nguy cơ quái thai.

Nhóm này đăc biệt là niíedipin khi phối hợp với magnesi sulíat có thể làm giảm nhanh huyết áp gây tụt huyết áp. Nên được sử dụng trong kiểm soát tăng huyết áp nặng khi sổ thai.

Nitropussid (chi sử dụng kh các 0,25pg/kg/phút tói đa 5ụg/kg/phút.
thuốc khác thát oại) Néu sửdung > 4 ạiò có thé gây ngộ độc xyanua cho thai.
Thuốc Chống chỉ định
ức chế men chuyển trên chẹn hen phổi ATI cùa AUDII Chống chỉ định do gây suy thân cho trẻ sơ sinh khi mẹ dùng thuốc, có thể gây quái thai.
Thuốc lợi tiểu Có thể dùng ở giai đoạn trước khi sinh cho nhóm THA mạn tính.

Tuy nhiên, lợi tiểu cần chống chi định dùng ở nhóm tiễn sản giật do các bệnh nhân này có nguy cơ cao bị giảm thể tích tuần hoàn.

 

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ