Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Ngoại Tiết niệu BẢN ĐỌC THỬ

U phì đại lành tính tuyến tiền liệt

8 phút đọc

ĐẠI CƯƠNG.

UPĐLTTTL có nhiều tên gọi khác nhau: u lành tuyến tiền liệt, u tuyến tuyến tiền liệt (Adenomeprostate), u xơ tuyến tiền liệt (Fibroê prostate), u tuyến quanh niệu đạo, u xơ tuyến tuyến tiền liệt. Hiện nay tên của bệnh lý này được nhiều người gọi là: u phì đại lành tính tuyến tiền liệt (Benign Prostatic HyperplasiaBPH).

Có nhiều thuyết nói về sự phát triển của bệnh. Tuy nhiên cho đến nay người ta quan tâm nhiều đến thuyết cho rằng sự phát triển BPH là do giảm nồng độ testosteron trong máu của người đàn ông cao tuổi. Nhưng thuyết được nhiều người đồng tình hơn cả là sự thay đổi mất cân đối của nồng độ men dehydro testosteron (DHT)/nồng độ testosteron trong máu.

TRIỆU CHỨNG HỌC.

Triệu chứng lâm sàng:

Người đàn ông >50 tuổi.

Có rối loạn tiểu tiện: biểu hiện 2 hội chứng:

Hội chứng kích thích: đái tăng lần về đêm, mỗi đêm đi đái 4 – 5 lần hoặc hơn (lúc đầu) về sau có thể đái tăng lần cả đêm lẫn ngày.

Hội chứng tắc nghẽn: 

Đái khó: phải rặn lâu mới ra được giọt nước tiểu đầu tiên, mỗi bãi đái kéo dài 5 – 10 phút hoặc hơn.

Tia tiểu yếu: đái nhỏ giọt ngay dưới mũi bàn chân, ướt mũi giày.

Thăm trực tràng thấy tuyến tiền liệt to, gianh giới rõ, mật độ chắc, bề mặt nhẵn, mờ hoặc mất rãnh liên thùy, ấn hơi tức.

Diễn biến của bệnh

Người ta dựa vào 2 căn cứ để phân chia giai đoạn của bệnh BPH là:

Lượng nước tiểu tồn dư trong bàng quang sau khi đái.

Biến chứng suy thận.

Ba giai đoạn diễn biến của bệnh BPH là:

Giai đoạn 1: chưa có nước tiểu tồn dư sau khi đái hoặc nếu có thì < 50ml (kiểm tra bằng thông đái hoặc siêu âm xác định lượng nước tiểu trong bàng quang còn lại ngay sau khi đi đái). Giai đoạn này thành bàng quang dày, giai đoạn còn bù.

Giai đoạn 2: lượng nước tiểu tồn dư sau khi đái >50 ml, giai đoạn mất bù bệnh nhân đi tiểu xong không thấy thoải mái, giai đoạn này dễ gây nhiễm khuẩn niệu.

Giai đoạn 3: mất bù hoàn toàn, không tiểu tiện theo ý muốn, nước tiểu đầy bàng quang tự trào qua cổ bàng quang ra ngoài (đái rỉ, đái nghịch thường), luôn có cầu bàng quang, bí đái mãn tính. Có biến chứng trào ngược nước tiểu từ bàng quang lên niệu quản, giãn niệu quản, giãn đài – bể thận và suy thận.

CHẨN ĐOÁN.

Chẩn đoán xác định:

Căn cứ vào các triệu chứng sau:

Người đàn ông cao tuổi >50 tuổi.

Có rối loạn tiểu tiện: đái tăng lần về đêm, có bí đái cấp hoặc mãn; đái khó, tia tiểu yếu. Lưu tốc dòng nước tiểu Qmax <15 ml/giây.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ