Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Ung thư Vú – Con đường Đa chuyên khoa cho Chăm sóc Ung thư tại Cộng đồng. CHƯƠNG 14. CHĂM SÓC GIẢM NHẸ UNG THƯ VÚ

39 phút đọc

Ung thư Vú – Con đường Đa chuyên khoa cho Chăm sóc Ung thư tại Cộng đồng
Chủ biên: James L. Weese MD FACS. (C) Nhà xuất bản Elsevier 2025.
Biên dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng, Ths.BS. Nguyễn Viết Bình (Đồng chủ biên). Ts.Bs. Nguyễn Hải Hoàng, Ts.BS. Nguyễn Văn Đăng.

Cuốn sách này được dịch và xuất bản trực tuyến duy nhất trên các website yhoclamsang.net và sachyhoc.com vì mục đích chia sẻ tri thức, hoàn toàn phi lợi nhuận. Nghiêm cấm thương mại hoá bản dịch này dưới bất kỳ hình thức nào.


CHƯƠNG 14. CHĂM SÓC GIẢM NHẸ UNG THƯ VÚ

Breast Cancer Palliative Care
Timothy Goggins

Breast Cancer, 14, 179-185


Ung thư vú là một bệnh lý vô cùng phức tạp, đặc biệt khi tiến triển đến giai đoạn di căn (metastatic) hoặc giai đoạn cuối (terminal). Những thách thức mà các bác sĩ lâm sàng phải đối mặt không chỉ dừng lại ở bản thân khối u ác tính (malignancy). Trong nhiều trường hợp, đặc biệt ở những phụ nữ trẻ tuổi, căn bệnh này còn ảnh hưởng trực tiếp đến cả gia đình, bao gồm cả trẻ nhỏ. Quá trình diễn tiến và chiến lược quản lý trong những tình huống phức tạp này khởi đầu bằng các liệu pháp điều trị đặc hiệu nhắm vào bệnh ung thư vú, song song với việc quản lý triệu chứng, giải quyết các vấn đề tâm lý xã hội (psychosocial issues), chăm sóc các khía cạnh tâm linh (spiritual domains) và xác định mục tiêu chăm sóc (goals of care). Mặc dù nhóm chăm sóc giảm nhẹ (palliative care team) chịu trách nhiệm chính giải quyết phần lớn các vấn đề này, mạng lưới hỗ trợ vẫn luôn cần sự tham gia của các nhân sự khác như chuyên gia y học thay thế (alternative medicine practitioners), chuyên gia dinh dưỡng (dietitians) và chuyên gia tư vấn tâm lý (counselors).

Hóa Trị Giảm Nhẹ

Mục tiêu cốt lõi của hóa trị giảm nhẹ (palliative chemotherapy) thường là cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ (overall survival). Thời gian sống thêm toàn bộ trung vị hiện nay ở người bệnh ung thư vú di căn đã vượt mức 3 năm, dao động thực tế từ vài tháng đến nhiều năm. Chăm sóc giảm nhẹ đóng vai trò bắt buộc trong quản lý ung thư vú di căn, tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống, làm thuyên giảm triệu chứng và kiểm soát các tác dụng phụ phát sinh từ quá trình điều trị.

Việc lựa chọn phương pháp điều trị dựa trên các yếu tố lâm sàng, đặc điểm sinh học khối u (tumor biology) và mục tiêu chăm sóc. Các phương thức điều trị có thể bao gồm hóa trị toàn thân (systemic chemotherapy), liệu pháp nội tiết (endocrine therapy), liệu pháp sinh học (biologic therapy) và các biện pháp chăm sóc hỗ trợ (supportive care measures). Các yếu tố dự đoán đáp ứng điều trị quan trọng nhất là tình trạng thụ thể nội tiết (hormone receptor status) và sự bộc lộ quá mức protein HER2/neu (HER2/neu overexpression). Những người bệnh mang biến đổi di truyền ở các gen nhạy cảm với ung thư vú 1 hoặc 2 (breast cancer susceptibility genes 1 or 2 – BRCA) có nhiều khả năng đáp ứng tốt với các thuốc ức chế enzyme poly(ADP ribose) polymerase (poly(ADP ribose) polymerase inhibitors – PARP). Đối với hóa trị, các yếu tố nhất quán dự báo sự đáp ứng kém bao gồm: bệnh tiến triển sau khi đã dùng hóa trị điều trị bệnh giai đoạn muộn trước đó, tái phát trong vòng 12 tháng sau khi kết thúc hóa trị bổ trợ (adjuvant chemotherapy), chỉ số toàn trạng kém (poor performance status) và có nhiều vị trí tổn thương bệnh bao gồm cả di căn nội tạng (visceral disease).

Các phác đồ lâm sàng (pathways) tạo ra một cách tiếp cận chuẩn hóa trong quá trình chăm sóc người bệnh. Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia Hoa Kỳ (National Comprehensive Cancer Network – NCCN) cung cấp nhiều lựa chọn điều trị đa dạng cho người bệnh. Khác với NCCN, các hệ thống phác đồ khác mang lại cách tiếp cận chuẩn hóa hơn và tạo tiềm năng to lớn cho y học trong việc thu thập dữ liệu có thể truy xuất, từ đó định hình các phương pháp chăm sóc người bệnh trong tương lai. (Bảng 14.1 đến 14.5).

Bảng 14.1 Liệu Pháp Dành Cho Phụ Nữ Đã Mãn Kinh Hoặc Chưa Mãn Kinh Có HER2/neu Âm Tính Đang Nhận Liệu Pháp Cắt Bỏ Hoặc Ức Chế Buồng Trứng

Phác Đồ
Thuốc ức chế enzyme aromatase + Thuốc ức chế CDK4/6 (abemaciclib, palbociclib, hoặc ribociclib)
Everolimus kết hợp liệu pháp nội tiết
Thuốc điều hòa giảm thụ thể estrogen chọn lọc (selective estrogen receptor downregulator – fulvestrant) kết hợp thuốc ức chế enzyme aromatase không chứa steroid (letrozole, anastrazole)
Fulvestrant kết hợp Thuốc ức chế CDK4/6 (abemaciclib, palbociclib, hoặc ribociclib)

 

Bảng 14.2 Liệu Pháp Dành Cho Phụ Nữ Đã Mãn Kinh Hoặc Chưa Mãn Kinh Có HER2/neu Dương Tính Đang Nhận Liệu Pháp Cắt Bỏ Hoặc Ức Chế Buồng Trứng

Phác Đồ
Thuốc ức chế enzyme aromatase + trastuzumab
Thuốc ức chế enzyme aromatase + lapatinib
Thuốc ức chế enzyme aromatase + lapatinib + trastuzumab
Fulvestrant + trastuzumab
Tamoxifen + trastuzumab

Bảng 14.3 Hóa Trị Dành Cho Khối U Có HER2/neu Âm Tính

Các Nhóm Thuốc/Phác Đồ Tên Thuốc
Anthracycline Doxorubicin, doxorubicin dạng màng bọc liposome
Taxane Paclitaxel
Chất chống chuyển hóa (Antimetabolites) Capecitabine, gemcitabine
Chất ức chế vi ống (Microtubule inhibitors) Vinorelbine, eribulin
Các loại thuốc khác Sacituzumab govitecan
Các phác đồ khác Cyclophosphamide, docetaxel, paclitaxel gắn albumin, epirubicin, ixabepilone
Lưu ý: Các sự kết hợp thuốc này hữu ích trong một số trường hợp lâm sàng nhất định.  

Bảng 14.4 Hóa Trị Dành Cho Khối U Có HER2/neu Dương Tính

Tuyến Điều Trị Phác Đồ
Bước 1 Pertuzumab + trastuzumab + docetaxel

Pertuzumab + trastuzumab + paclitaxel

Bước 2 Fam-trastuzumab deruxtecan-nxki

Ado-trastuzumab emtansine (T-DM1)

Tucatinib + trastuzumab + capecitabine

Bước 3 Trastuzumab + docetaxel hoặc vinorelbine

Trastuzumab + paclitaxel + carboplatin

Capecitabine + trastuzumab hoặc lapatinib

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ