Nhắc lại sinh lý
Erythropoietin là một glycoprotein được thận sản xuất khi đáp ứng với tình trạng giảm oxy mộ. Sau khi được tiết ra hormon này kích thích quá trình sản Xuất hồng cầu trong tủy xương. Erythropoietin cho phép các tế bào gốc của tủy xương biệt hóa thành các nguyên hồng cầu (một tế bào tiền thân của hồng cầu). Định lượng erythropoietin được thực hiện bằng kỹ thuật phóng xạ miễn dịch (radio-immunologie) hoặc phóng xạ miễn dịch enzym (radioimmuno-enzymologie)
Mục đích và chỉ định xét nghiệm
1. Giúp chẩn đoán đa hồng cầu nguyên phát (polycythemia vera), đa hồng cầu thứ phát và nhiều tình trạng thiếu máu khác.
2. Để xác định lượng erythropoietin đang được cơ thể sản xuất có tương ứng với mức độ thiếu máu đang có hay không,
3. XN này cũng có thể được chỉ định khi hemoglobin và hematocrit chỉ dẫn có tình trạng thiếu máu song con số hồng cầu lưới lại chỉ dẫn không có đáp ứng của tủy xương (tăng sản xuất hồng cầu).
Cách lấy bệnh phẩm
Xét nghiệm được thực hiện trên huyết thanh.
Cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện thu mẫu bệnh phẩm và cũng cần nắm rõ là chỉ có rất ít phòng xét nghiệm có khả năng thực hiện được xét nghiệm này.
Không nhất thiết yêu cầu BN phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm XN, Lấy mẫu máu buổi sáng sớm thường được các phòng xét nghiệm khuyến cáo áp dụng cho BN khi làm XN này,
Giá trị bình thường
< 19 mU/mL.
Tăng hoạt độ erythropoietin máu
Các nguyên nhân chính thường gặp là:
– Thiếu máu bất sản.
-Khối u sản xuất erythropoietin (erythropoietin-producing tumors).
-Thiếu máu tan máu.
-Hội chứng loạn sinh tủy (myelodysplastic syndrome).
-Có thai.
-Đa hồng cầu thứ phát.
– Các thiếu máu không có biến chứng (uncomplicated anemias),
Giảm hoạt độ erythropoietin máu
Các nguyên nhân chính thường gặp là:
– Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
-Thiếu máu do các bệnh mạn tính.
-Bệnh thận giai đoạn cuối.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ