TỔNG QUAN
Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân làm tăng bệnh suất và tử suất của thai phụ. Thai kỳ dẫn đến một số thay đổi về sinh lý và hệ tim mạch thích nghi dần với những thay đổi này dẫn đến làm nặng thêm bệnh lý có sẵn hoặc bệnh lý chưa được chẩn đoán trước đó. Tỉ lệ nhập khoa hồi sức tim mạch thấp (0,1-0,9% chuyển dạ) nhưng tỉ lệ tử vong cao (3,5-21%). Điều trị cho phụ nữ có thai đồng nghĩa với việc chăm sóc đồng thời 2 đối tượng: mẹ và thai. Tác dụng phụ trên thai của các biện pháp chẩn đoán và/hoặc điều trị phải luôn được xem xét, thậm chí tương tác thuốc khi cho con bú cũng cần được chú ý.
- SỰ THAY ĐỔI CỦA HÔ HẤP TUẦN HOÀN TRONG THAI KỲ
Bảng 1. Những thay đổi thích nghi của hệ tim mạch trong thai kỳ.
| Tam cá nguyệt 1 | Tam cá nguyệt 2 | Tam cá nguyệt 3 | |
| Thể tích máu | ↑ | ↑↑ | ↑↑↑ |
| Cung lượng | ↑ | ↑↑ | ↑↑↑ |
| Thể tích tống máu | ↑ | ↑↑↑ | ↑↓ hoặc không đổi |
| Tần số tim | ↑ | ↑↑ | ↑↑ hoặc ↑↑↑ |
| Áp lực mạch | ↑ | ↑↑ | Không thay đổi |
| Huyết áp tâm thu | Không thay đổi | ↓ | Không thay đổi |
| Huyết áp tâm trương | ↓ | ↓↓ | ↓ |
| Đề kháng thành mạch | ↓ | ↓↓↓ | ↓↓ |
Bảng 2. Những thay đổi thích nghi của hệ hô hấp trong thai kỳ.
| Những thay đổi | |
| Thể tích | |
| Khí lưu thông | ↑35-50% |
| Thể tích dự trữ hít vào | ↓ |
| Thể tích dự trữ thở ra | ↓ 20% |
| Thể tích khí cặn | ↓ 20% |
| Dung tích | |
| Dung tích phổi toàn phần | Không thay đổi |
| Dung tích sống | ↑ 5% |
| Dung tích cặn chức năng | ↓ 20% |
- Kích thước tim tăng khoảng 12%, tim xoay và di lệch lên trên và sang trái.
- Cung lượng tim tăng khoảng 40-50% nhằm duy trì đủ lượng máu nuôi dưỡng cơ thể mẹ, đặc biệt là tử cung và bánh nhau. Khi chuyển dạ, trong mỗi cơn gò, cung lượng tim lại tăng thêm 20%
- Thể tích nhát bóp nhạy cảm theo tư thế của mẹ, giảm khi nằm ngửa, do tử cung lớn chèn ép tĩnh mạch chủ dưới.
- Sự gia tăng thể tích tuần hoàn không tương xứng với hồng cầu gây nên hiện tượng “thiếu máu sinh lý trong thai kỳ”.
- Tiêu thụ oxy tăng 20% dẫn tới tăng thông khí. Ngoài ra, do tác động trực tiếp của progesterone lên trung tâm hô hấp cũng làm tăng thông khí và gia tăng PaCO2.
- Thông khí phút tăng (50%) do tăng dung tích sống và tần số thở.
III. HỒI SINH TIM PHỔI TRONG THAI KỲ
Tỉ lệ ngưng tim khoảng 1: 30 000 thai phụ. Hồi sinh tim phổi cơ bản và nâng cao được thay đổi để phù hợp với những thay đổi sinh lý trong thai kỳ.
- Áp dụng ABCDE giống như những trường hợp không có thai.
- Đặt bệnh nhân nằm nghiêng 15 độ, đẩy tử cung sang trái để giúp hồi lưu tĩnh mạch (tử cung chèn ép tĩnh mạch chủ dưới có thể thúc đẩy ngưng tim và hạn chế hiệu quả xoa bóp tim).
- Thở oxy 100%.
- Truyền dịch nhanh
- Đánh giá lại tình trạng lâm sàng – cân nhắc khi chỉ định bất kỳ loại thuốc nào.
- Cần có sự can thiệp sớm của bác sĩ sản khoa và gây mê.
Trong trường hợp cần xoa bóp tim, tay đặt ở vị trí cao hơn so với vị trí thông thường. Vị trí sốc điện như thường lệ. Ưu tiên đặt nội khí quản sớm vì nguy cơ trào ngược và viêm phổi hít.
Hồi sức ngưng tim trong thai kỳ cần xét đến khả năng sống của thai. Trong giai đoạn thai sớm, hồi sức mẹ thành công sẽ tăng khả năng sống sót của thai. Khi thai lớn và có thể sống, đặc biệt là hai tháng cuối thai kỳ, cân nhắc chấm dứt thai kỳ sớm, vì khả năng nuôi sống bên ngoài đảm bảo hơn, đặc biệt khi mẹ trong tình trạng nặng.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ