Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Tiếp cận đau bụng cấp ở bệnh nhi 6-11 tuổi

29 phút đọc

ĐAU BỤNG CẤP Ở TRẺ EM TỪ 6-11 TUỔI – CÁCH TIẾP CẬN BỆNH NHÂN

Tác giả: Obinna O. Adibe MD, MHS, Eddy Lang MDCM, CCFP(EM), CSPQ và Scott A. Barron MD, FAAP

Dịch và chú giải thuật ngữ: Bs Lê Đình Sáng

I. NỘI DUNG CHUYÊN MÔN DÀNH CHO BÁC SĨ NỘI TRÚ

1.1 Danh mục kiểm tra khi nhập viện

a) Danh mục kiểm tra chung

  • Xác định tình trạng hồi sức
  • Thiết lập đường truyền tĩnh mạch nếu không thể uống thuốc, cần dùng thuốc đường tĩnh mạch, mất nước, nguy cơ suy giảm, hoặc suy hô hấp nặng
  • Xác định tình trạng ổn định lâm sàng và môi trường điều trị phù hợp
  • Cho bệnh nhân nhịn ăn khi nhập viện nếu:
    • Suy hô hấp nặng
    • Rối loạn tri giác
    • Cần đánh giá thêm để xác định chế độ ăn phù hợp

b) Liên lạc với bác sĩ chăm sóc ban đầu và/hoặc người giám hộ hợp pháp để có:

  • Chỉ thị trước về y tế ngoại trú
  • Danh sách vấn đề
  • Danh sách thuốc đã đối chiếu
  • Tiền sử nội khoa và ngoại khoa
  • Danh sách các nhà cung cấp dịch vụ y tế khác có liên quan

c) Tham gia quản lý chăm sóc hợp tác với bác sĩ chăm sóc ban đầu và gia đình trong thời gian nằm viện

1.2 Danh mục kiểm tra khi nhập viện cho trẻ 6-11 tuổi bị đau bụng cấp

  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa chuẩn và cân nhắc cách ly đường tiêu hóa nếu nghi ngờ tiêu chảy nhiễm khuẩn
  • Cân nhắc xử trí ban đầu khi thích hợp bao gồm:
    • Chỉ định nhịn ăn hoặc chế độ ăn lỏng trong (tùy theo nguyên nhân nghi ngờ) và bắt đầu truyền dịch tĩnh mạch
    • Đặt ống thông dạ dày/miệng nếu nghi ngờ tắc nghẽn và/hoặc có chướng bụng

1.3 Tiến hành đánh giá lâm sàng với bệnh sử chi tiết bao gồm:

a) Chi tiết về cơn đau:

  • Vị trí (khu trú, lan tỏa hoặc di chuyển)
  • Thay đổi theo thời gian
  • Thời gian kéo dài
  • Mức độ nghiêm trọng
  • Yếu tố làm nặng thêm và giảm bớt
  • Tính chất đau
  • Thay đổi khi vận động

b) Triệu chứng tiêu hóa bao gồm:

  • Nôn, tính chất của chất nôn
  • Đặc điểm phân
  • Thói quen đi tiêu và mối liên quan với cơn đau
  • Sốt
  • Ăn uống và dịch vào
  • Cảm giác thèm ăn
  • Lượng nước tiểu
  • Mức độ hoạt động

c) Chấn thương

d) Triệu chứng ngoài tiêu hóa như:

  • Triệu chứng tiết niệu
  • Đau họng
  • Ho hoặc khó thở
  • Cũng cần xem xét khả năng:
    • Ngộ độc (sắt, erythromycin hoặc NSAID, salicylate)
    • Nọc rắn hoặc nhện cắn

e) Tiền sử bệnh như:

  • Các đợt trước đó
  • Chẩn đoán v.v.

f) Tiền sử gia đình:

  • Tiền sử bệnh tự miễn có thể liên quan đến bệnh celiac
  • Tiền sử phù mạch có tính di truyền

1.4 Khám lâm sàng toàn diện bao gồm:

a) Dấu hiệu sinh tồn và đường thở, hô hấp, tuần hoàn

b) Mức độ hoạt động

c) Tình trạng mất nước:

  • Niêm mạc khô
  • Lưỡi khô hoặc có rãnh
  • Mắt trũng
  • Không có nước mắt

d) Khám bụng tìm:

  • Vị trí đau
  • Khối ở bụng
  • Gan to, lách to
  • Bất thường ở rốn
  • Chướng bụng
  • Tính chất của tiếng ruột
  • Thành bụng có bầm tím hoặc đổi màu
  • Dấu vết phẫu thuật bụng trước đây
🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ