Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

[SÁCH DỊCH] Sản phụ khoa Căn bản. Phụ lục A. Các nguyên tắc Chăm sóc Chu phẫu

40 phút đọc

(SÁCH DỊCH) Sản Phụ khoa Căn bản – Essential Obstetrics and Gynaecology
Tác giả: Ian Symonds & Sabaratnam Arulkumaran – (C) NXB Elsevier
Ths.Bs. Lê Đình Sáng (Dịch và Chú giải)


PHẦN PHỤ LỤC
A. Các nguyên tắc Chăm sóc Chu phẫu
Principles of perioperative care
Stergios K. Doumouchtsis
Essential Obstetrics and Gynaecology, Appendix A, 367-374


MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi nghiên cứu phụ lục này, bạn sẽ có thể:

Tiêu chí kiến thức

  • Liệt kê các nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn.
  • Mô tả việc sử dụng máu và các chế phẩm máu một cách hợp lý.
  • Thảo luận về các nguyên tắc bệnh học chung của chăm sóc hậu phẫu.
  • Mô tả các nguyên tắc về cân bằng dịch-điện giải và sự lành vết thương.
  • Hiểu các khía cạnh về an toàn phẫu thuật trong phòng mổ.
  • Mô tả các nguyên tắc của chương trình phục hồi sớm.

Năng lực lâm sàng

  • Lập kế hoạch chăm sóc chu phẫu cho một bệnh nhân trải qua các thủ thuật phụ khoa thông thường.
  • Nhận biết diễn tiến hậu phẫu bình thường.
  • Diễn giải các xét nghiệm hậu phẫu liên quan.
  • Nhận biết các triệu chứng và dấu hiệu của các biến chứng hậu phẫu thường gặp.
  • Khởi đầu một kế hoạch xử trí cho các biến chứng hậu phẫu thường gặp/nghiêm trọng.

Chăm sóc tiền phẫu

Tư vấn và chấp thuận của bệnh nhân (xem thêm Phụ lục C)

Việc lựa chọn thủ thuật phù hợp cho bệnh nhân phù hợp nên bao gồm tư vấn chi tiết và sự chấp thuận sau khi đã được thông tin đầy đủ (informed consent). Bệnh nhân cần được thông báo về thủ thuật được đề xuất cùng các nguy cơ và lợi ích, các biến cố bất lợi và các thủ thuật khác có thể trở nên cần thiết; thời gian nằm viện; phương pháp vô cảm; quá trình hồi phục; xét nghiệm, lưu trữ và xử lý mô; việc sử dụng đa phương tiện trong hồ sơ bệnh án; việc giảng dạy; và các liệu pháp thay thế hiện có, bao gồm cả việc không điều trị. Nếu có bất kỳ thủ thuật nào mà bệnh nhân đặc biệt không muốn thực hiện, điều này cần được ghi nhận lại.

Các nguy cơ nên được trình bày dưới dạng tần suất hoặc tỷ lệ phần trăm và được ước tính dựa trên các yếu tố nguy cơ cá nhân. Việc chấp thuận nên được thực hiện bởi người có khả năng thực hiện thủ thuật hoặc có kinh nghiệm về thủ thuật đó và được xác nhận bởi phẫu thuật viên chính hoặc phẫu thuật viên giám sát.

Đánh giá tiền phẫu

Bệnh sử

Bệnh sử cần bao gồm tiền sử nội khoa và ngoại khoa, các loại thuốc đang sử dụng và dị ứng, cũng như thông tin liên quan đến tình trạng bệnh lý mà thủ thuật được lên kế hoạch thực hiện; các bệnh đi kèm và các yếu tố liên quan đến nguy cơ biến chứng; tiền sử cá nhân hoặc gia đình hoặc các yếu tố nguy cơ của thuyên tắc huyết khối; và tiền sử cá nhân hoặc gia đình về các biến chứng liên quan đến gây mê.

Đánh giá nội khoa tiền phẫu cũng nên bao gồm các câu hỏi về đau ngực hoặc khó thở, tiền sử đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, đột quỵ, động kinh, các vấn đề về cổ hoặc hàm, bệnh thận, gan hoặc tuyến giáp, hen suyễn, đái tháo đường, viêm phế quản và các tình trạng hô hấp khác.

Khám lâm sàng

Việc sàng lọc tiền phẫu các tình trạng bệnh lý hoặc yếu tố nguy cơ cần được theo sau bởi khám lâm sàng, bao gồm khám tim mạch và hô hấp để đánh giá sự phù hợp cho việc gây mê. Cần thực hiện khám vùng chậu toàn diện trước phẫu thuật. Việc khám vùng chậu thường được lặp lại dưới gây mê để xác nhận các phát hiện trước đó.

Các xét nghiệm

Các xét nghiệm máu tiền phẫu bao gồm công thức máu toàn phần; urê và điện giải để sàng lọc bệnh thận ở những bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đái tháo đường và ở phụ nữ đang dùng thuốc lợi tiểu; xét nghiệm chức năng gan cho những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng rượu hoặc bệnh gan; và định nhóm máu và sàng lọc kháng thể (group and screen) trước các thủ thuật có nguy cơ chảy máu và làm phản ứng chéo (cross-match) nếu dự đoán có chảy máu nhiều. Cần cân nhắc sự sẵn có của máy thu hồi máu tự thân (cell saver) nếu dự đoán có chảy máu đáng kể.

Xét nghiệm đường huyết và HbA1C được chỉ định để sàng lọc đái tháo đường và đánh giá việc kiểm soát đái tháo đường. Sàng lọc đông máu thường quy là không cần thiết trừ khi bệnh nhân có rối loạn chảy máu đã biết hoặc đã dùng thuốc gây chống đông. Chụp X-quang ngực được chỉ định cho những bệnh nhân có bệnh lý ở ngực. Cần thực hiện xét nghiệm thử thai ở tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Điện tâm đồ (ECG) là bắt buộc trước phẫu thuật ở những bệnh nhân có bệnh tim, tăng huyết áp và tuổi cao.

Thuốc

Nên ngưng sử dụng Aspirin 7-10 ngày trước phẫu thuật, vì nó ức chế cyclooxygenase của tiểu cầu một cách không hồi phục, do đó các xét nghiệm ngưng tập tiểu cầu có thể bất thường trong tối đa 10 ngày. Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) gây ức chế cyclooxygenase có hồi phục.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ