Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Cẩm nang Chăm sóc tích cực của OH, ấn bản thứ 9, 2026. CHƯƠNG 47. SUY HÔ HẤP CẤP TRONG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

67 phút đọc

Cẩm nang Chăm sóc tích cực của OH, ấn bản thứ 9, 2026. Chủ biên: Jonathan M. Handy, Bala Venkatesh. (C) 2026 NXB ELSEVIER.
Dịch và chú giải: THS.BS LÊ ĐÌNH SÁNG, TS.BS. LÊ NHẬT HUY. Cuốn sách này được dịch và xuất bản trực tuyến vì mục đích học thuật, phi lợi nhuận, duy nhất trên các nền tảng yhoclamsang.net & sachyhoc.com của THƯ VIỆN MEDIPHARM. Bản quyền thuộc về Nhà xuất bản ELSEVIER và các tác giả.


CHƯƠNG 47. SUY HÔ HẤP CẤP TRONG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Acute respiratory failure in chronic obstructive pulmonary disease
Matthew T. Naughton; David V. Tuxen
Oh’s Intensive Care Manual, 47, 578-588


Thuật ngữ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (chronic obstructive pulmonary disease – COPD) dùng để chỉ những bệnh nhân mắc viêm phế quản mạn tính (chronic bronchitis) và/hoặc khí phế thũng (emphysema). Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ảnh hưởng đến tối đa 10% dân số trưởng thành trên 40 tuổi và là nguyên nhân gây tử vong phổ biến thứ tư trên toàn thế giới. Bệnh đang ngày càng gia tăng mức độ phổ biến, đặc biệt là ở phụ nữ. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường đi kèm với các bệnh lý tim mạch (cardiovascular disease), trầm cảm (depression), trào ngược dạ dày thực quản (gastro-oesophageal reflux), loãng xương (osteoporosis) và ung thư (cancer). Bác sĩ lâm sàng có thể dễ dàng đánh giá khách quan mức độ nghiêm trọng của bệnh qua hô hấp ký (spirometry) (Bảng 47.1), về mặt hình ảnh học qua chụp cắt lớp vi tính (CT scan) lồng ngực và về mặt chức năng dựa trên mức độ khó thở (dyspnoea), khả năng gắng sức (exercise capacity) cùng tình trạng chức năng tổng thể (Bảng 47.2).

Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (acute exacerbation of COPD – AECOPD) là một biến cố trong quá trình tiến triển tự nhiên của bệnh, đặc trưng bởi sự thay đổi về tình trạng khó thở, ho hoặc khạc đờm. Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là chẩn đoán nhập viện phổ biến nhất tại các bệnh viện đa khoa ở Vương quốc Anh (chiếm khoảng 16% số ca nhập viện). Bệnh nhân mắc đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có tỷ lệ tử vong trong bệnh viện là 3-8%, tỷ lệ tái nhập viện trong vòng 30 ngày là 23% và tỷ lệ tử vong trong 30 ngày là 14%-26% (so với mức 8% ở bệnh nhồi máu cơ tim). Liệu pháp oxy nhắm mục tiêu (targeted oxygen therapy) và hỗ trợ thông khí không xâm nhập (non-invasive ventilatory support – NIV) là những tiến bộ lớn trong điều trị suốt thập kỷ qua, giúp làm giảm nhu cầu thông khí cơ học xâm nhập (invasive mechanical ventilation – IMV) và cải thiện khả năng sống sót. Nhu cầu hỗ trợ thông khí cơ học xâm nhập hoặc không xâm nhập trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thay đổi đáng kể giữa các châu lục; ví dụ, tại Vương quốc Anh, bác sĩ sử dụng thông khí không xâm nhập và thông khí xâm nhập tương ứng trong 11% và 1% số ca nhập viện, trong khi ở Hoa Kỳ, tỷ lệ này tương ứng là 5% và 3%.

Bảng 47.1 Sáng kiến toàn cầu về mức độ nghiêm trọng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính dựa trên hô hấp ký

Phân loại FEV1/FVC (%) FEV1 (% dự đoán) Đặc điểm lâm sàng
Nhẹ 1 <70 >80 Khó thở khi gắng sức không hạn chế lối sống
Trung bình 2 <70 50-80 Khó thở khi gắng sức có hạn chế lối sống
Nặng 3 <70 30-50 Lồng ngực căng phồng kèm theo tăng công hô hấp
Rất nặng 4 <70 <30 Thở chúm môi, thiếu oxy máu khi nghỉ ngơi, tăng áp động mạch phổi

FEV1, Thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây (forced expiratory volume in 1 second); FVC, Dung tích sống gắng sức (forced vital capacity). Nguồn: Từ Pauwels RA, Buist AS, Calverley PM, và cộng sự. Global strategy for the diagnosis, management, and prevention of chronic obstructive pulmonary disease. NHLBI/WHO Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) Workshop summary. Am J Respir Crit Care Med. 2001;163(5):1256-1276.

Căn Nguyên

Nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm các yếu tố môi trường và yếu tố vật chủ. Các yếu tố môi trường bao gồm khói thuốc lá, ô nhiễm không khí, khói trong nhà (ví dụ: nấu ăn trong nhà bằng nhiên liệu sinh khối rắn) và tình trạng kinh tế xã hội thấp kém. Yếu tố đơn lẻ lớn nhất ở hơn 95% bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là hút thuốc lá. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 15% người hút thuốc phát triển thành bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Thói quen hút cần sa có thể dẫn đến tình trạng khí phế thũng bóng nước (bullous emphysema) tiến triển khá nặng và sớm hơn so với những người hút thuốc lá, do lượng khói hít vào cực kỳ nóng và độc hại bị giữ lại ở đỉnh điểm của thì hít vào trong khoảng thời gian kéo dài. Các yếu tố vật chủ là sự cân bằng giữa các protease và antiprotease lưu hành (ví dụ: thiếu hụt alpha-1 antitrypsin), tiền sử sơ sinh (nhẹ cân và sinh non) và lượng vitamin chống oxy hóa (A, C, E) nạp vào cơ thể (Hình 47.1).

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ