ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa
Nang và dò bẩm sinh vùng cổ là dị tật bẩm sinh do sự phát triển bất thường của bộ mang trong thời kì phôi thai. Thường gặp nang giáp lưỡi, nang hoặc dò khe mang số 1,2,3,4.
Nguyên nhân
Dò khe mang: tồn tại các khe mang và xoang cổ trong quá trình phát triển phôi thai, các thành phần này lẽ ra sẽ biến mất trong quá trình phát triển của phôi thai.
Nang giáp móng: do ống giáp lưỡi không tiêu biến và tồn tại sau khi ra đời.
Phân loại:
Nang: không có lỗ dò
Dò: có lỗ dò trong và lỗ dò ngoài.
Xoang: đường dò không hoàn chỉnh, chỉ có lỗ dò trong hoặc ngoài
Tần suất:
Nang giáp lưỡi: là dị tật bẩm sinh thường gặp nhất ở trẻ em.
Dò khe mang: số 2 là thường gặp nhất chiếm 69%, số 1 chiếm 18%, số 3 chiếm 7%. Dò khe mang số 4 ít gặp hơn.
CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng:
Nang giáp lưỡi: thường phát hiện tình cờ thấy có một khối u trước cổ, liên hệ chặt chẽ với xương móng, di động theo nhịp nuốt.
Dò khe mang: biểu hiện với một lỗ dò ngoài da vùng cổ và lỗ dò trong đổ vào vùng họng miệng hoặc tai ngoài. Thường dựa vào lỗ dò trong để xác định
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ