Áp xe gan amip là vị trí hay gặp nhất của nhiễm amip ngoài ruột nhưng chỉ xảy ra dưới 1% trường hợp nhiễm Entermoeba histolytica . Áp xe gan amip thường có một ổ và thường gặp ở thùy gan phải. Ổ áp xe với đặc trưng thành mỏng, vùng hoại tử trung tâm chứa dịch đặc, dịch mầu chocolate. Tỷ lệ kèm theo bội nhiễm vi khuẩn là 15 – 20%. Tỷ lệ tử vong liên quan đến áp xe gan amip 0,2 – 2% ở người lớn và 26% ở trẻ nhỏ.
XÉT NGHIỆM CẦN LÀM:
Sinh hóa máu: bilirubin, AST, ALT, ALP, CRP.
Công thức máu, máu lắng.
Cấy máu nếu bệnh nhân có sốt.
HIV.
ELISA amip và sán lá gan lớn.
Siêu âm ổ bụng
Chụp CT scanner ổ bụng
ĐIỀU TRỊ
Thuốc
| Thuốc | Liều người lớn | Tác dụng phụ |
| Thuốc diệt amip | ||
| Metronidazole hoặc | Uống 500 – 750 mg x 3 lần/ngày trong 7 – 10 ngày | Loạn thần, co giật, tổn thương thần kinh ngoại vi |
| 500 mg TTM mỗi 8h trong 5 – 10 ngày (trường hợp không uống được). | ||
| Tinidazole | 2 g/ngày trong 5 ngày | |
| Thuốc diệt amip đường ruột | ||
| Intetrix | 4 viên/ngày, chia 2 lần, sang – tối.
Uống vào đầu bữa ăn. Thời gian điều trị không quá 10 ngày |
Tổn thương thần kinh ngoại vi, rối loạn thần kinh thị giác, dị ứng.. |
Chọc hút hoặc dẫn lưu ổ áp xe
Chỉ định chọc hút ổ áp xe:
Không cải thiện triệu chứng lâm sàng sau điều trị thuốc đơn thuẩn 48 đến 72 giờ.
Áp xe gan trái
Ổ áp xe lớn dọa vỡ
Khoảng cách ổ áp xe và bao gan < 10 mm
Huyết thanh chẩn đoán amip âm tính
Thất bại điều trị thuốc sau 4 – 5 ngày.
Dẫn lưu ổ áp xe được chỉ định khi dịch ổ áp xe đặc, phương pháp chọc hút thất bại.
Phẫu thuật
Dẫn lưu qua phẫu thuật rất ít được chỉ định
Chỉ định:
Ổ áp xe kích thước lớn, thất bại với phương pháp chọc hút hoặc dẫn lưu qua da
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ