Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Bài giảng điều trị áp xe amip

3 phút đọc

Áp xe gan amip là vị trí hay gặp nhất của nhiễm amip ngoài ruột nhưng chỉ xảy ra dưới 1% trường hợp nhiễm Entermoeba histolytica . Áp xe gan amip thường có một ổ và thường gặp ở thùy gan phải. Ổ áp xe với đặc trưng thành mỏng, vùng hoại tử trung tâm chứa dịch đặc, dịch mầu chocolate. Tỷ lệ kèm theo bội nhiễm vi khuẩn là 15 – 20%. Tỷ lệ tử vong liên quan đến áp xe gan amip 0,2 – 2% ở người lớn và 26% ở trẻ nhỏ.

XÉT NGHIỆM CẦN LÀM:

Sinh hóa máu: bilirubin, AST, ALT, ALP, CRP.

Công thức máu, máu lắng.

Cấy máu nếu bệnh nhân có sốt.

HIV.

ELISA amip và sán lá gan lớn.

Siêu âm ổ bụng

Chụp CT scanner ổ bụng

ĐIỀU TRỊ

Thuốc

Thuốc Liều người lớn Tác dụng phụ
Thuốc diệt amip
Metronidazole hoặc Uống 500 – 750 mg x 3 lần/ngày trong 7 – 10 ngày Loạn thần, co giật, tổn thương thần kinh ngoại vi
500 mg TTM mỗi 8h trong 5 – 10 ngày (trường hợp không uống được).
Tinidazole 2 g/ngày trong 5 ngày  
Thuốc diệt amip đường ruột 
Intetrix 4 viên/ngày, chia 2 lần, sang – tối.

Uống vào đầu bữa ăn. Thời gian điều trị không quá 10 ngày

Tổn thương thần kinh ngoại vi, rối loạn thần kinh thị giác, dị ứng..

Chọc hút hoặc dẫn lưu ổ áp xe

Chỉ định chọc hút ổ áp xe:

Không cải thiện triệu chứng lâm sàng sau điều trị thuốc đơn thuẩn 48 đến 72 giờ.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ