Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Bài giảng suy giáp

6 phút đọc

1. Đại cương

1.1. Định nghĩa

Suy giáp là hội chứng đặc trưng bởi tình trạng giảm chức năng tuyến giáp gây hậu quả là giảm lượng hormon tuyến giáp.

Nữ thường gặp hơn nam giới. Tần xuất lưu hành khoảng 2% ở nữ và 0,1 % ở nam. Tần xuất lưu hành của suy giáp dưới lâm sàng ở nữ khoảng 7,5% và nam khoảng 3%, tăng dần theo tuổi. Suy giáp bẩm sinh là khiếm khiếm di truyền thường gặp nhất (khoảng 1/5000 trẻ sinh)

1.2. Nguyên nhân

1.2.1. Suy giáp nguyên phát (do bệnh lý tại tuyến giáp) chiếm 95% trường hợp.

– Viêm giáp lympho bào mạn tính (viêm giáp Hashimoto

– Sau phẫu thuật tuyến giáp hoặc điều trị bằng 131I.

– Suy giáp thoáng qua trong viêm giáp bán cấp và viêm giáp thể không đau (hoặc sau sanh đẻ).

– Thuốc gây suy giáp: kháng giáp tổng hợp trị Basedow quá liều, amiodarone, lithium, interferon-a, interferon-p.

1.2.2. Suy giáp thứ phát

– Bệnh lý, phẫu thuật, chấn thương, xạ trị vùng tuyến yên

– Vùng dưới đồi.

2. Lâm sàng

Cơ năng

Thực thể

Sợ lạnh
Mệt, buồn ngủ
Tăng cân
Da khô, rụng tóc
Táo bón
Đau cơ, khớp
Khó tập trung
Khàn giọng
Rối loạn kinh nguyệt
Trí nhớ kém, sa sút trí tuệ

Giảm phản xạ gân xương
Phù mặt và quanh mắt
Nhịp tim chậm
Phù niêm (không ấn lõm)
Hội chứng ống cổ tay
Tràn dịch màng tim hay màng phổi
Giảm thính lực
Giảm thông khí hô hấp
Giảm thân nhiệt
Có hoặc không có bướu giáp

3. Cận lâm sàng

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ