Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Các rối loạn nước, điện giải và kiềm toan ở trẻ em – Tiếp cận dựa trên tình huống. Chương 1. Hạ natri máu

78 phút đọc

Các rối loạn nước, điện giải và cân bằng kiềm toan ở trẻ em – Tiếp cận dựa trên tình huống
Pediatric Fluid, Electrolyte, and Acid-Base Disorders – A Case-Based Approach (C) 2024 Elsevier Inc
Dịch & Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng (Chủ biên)


CHƯƠNG 1. HẠ NATRI MÁU

Hyponatremia
Farahnak Assadi, MD
Pediatric Fluid, Electrolyte, and Acid-Base Disorders, Chapter 1, 1-24


Tình huống lâm sàng 1

Một bé trai 12 tuổi, có tiền sử u lympho Hodgkin và tăng huyết áp, nhập viện vì yếu và mệt mỏi kéo dài 2 tuần. Bệnh nhi cũng cho biết chán ăn và giảm lượng ăn uống nhưng không sụt cân. Bệnh nhi phủ nhận khó thở, ngất, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy. Bệnh nhi cũng phủ nhận đau đầu, lú lẫn, đa niệu hoặc uống nhiều.

Các loại thuốc đang dùng tại nhà bao gồm amlodipine 10 mg mỗi ngày một lần, lisinopril 10 mg mỗi ngày một lần và pembrolizumab 200 mg truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần. Thuốc thứ ba được bắt đầu 3 tháng trước khi nhập viện và bệnh nhi vừa hoàn thành ba chu kỳ điều trị.

Khi nhập viện, khám lâm sàng cho thấy thể tích bình thường (euvolemic), huyết áp 118/78 mmHg và nhịp tim 62 lần/phút. Các xét nghiệm ban đầu ghi nhận hạ natri máu (hyponatremia) với nồng độ natri huyết thanh 120 mmol/L và nhiễm toan chuyển hóa (metabolic acidosis) với bicarbonate toàn phần 16 mmol/L. Các kết quả xét nghiệm khác bao gồm: natri huyết thanh 120 mmol/L, kali 3.5 mmol/L, clo 90 mmol/L, creatinine 0.6 mg/dL (khoảng 53 µmol/L), BUN 8 mg/dL (khoảng 2.9 mmol/L urê), phospho 2.6 mg/dL (khoảng 0.84 mmol/L), aldosterone 5 ng/dL (tham chiếu: 7.4 đến 29.8), hormone kích thích tuyến giáp (TSH) 1.04 mIU/L (tham chiếu: 0.44 đến 3.98), hormone vỏ thượng thận (ACTH) 5.1 pg/mL (tham chiếu: 7.2 đến 63.3), và nồng độ cortisol đo vào buổi sáng là 1.0 µg/dL (tham chiếu: 2.5 đến 20.0).

Tỷ lệ protein/creatinine nước tiểu tại chỗ là 0.12 mg/mg và pH nước tiểu là 6.0. Phân tích nước tiểu không thấy tiểu máu vi thể hay tiểu mủ. Không có glucose niệu. Natri niệu là 52 mmol/L, kali 19 mmol/L, clo 63 mmol/L và áp lực thẩm thấu 299 mOsm/kg.

Chụp cắt lớp vi tính bụng cho kết quả bình thường. Các xét nghiệm khác bao gồm chuẩn độ kháng thể kháng nhân (ANA), kháng thể kháng bào tương bạch cầu trung tính (ANCA) và anti-SSA/SSB; xét nghiệm virus viêm gan B và C; và nồng độ C3, C4 đều không có gì đặc biệt.

Nguyên nhân nào RẤT CÓ KHẢ NĂNG NHẤT gây ra tình trạng hạ natri máu và nhiễm toan chuyển hóa của bệnh nhân này? (Chọn tất cả các câu trả lời đúng)

A. Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH) và nhiễm toan ống thận typ xa (dRTA) thứ phát sau liệu pháp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch

B. SIADH và nhiễm toan ống thận typ gần (pRTA) thứ phát sau liệu pháp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch

C. Suy tuyến thượng thận trung ương qua trung gian miễn dịch gây SIADH và dRTA

D. SIADH và dRTA thứ phát sau liệu pháp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch

Câu trả lời đúng là A và C

Bình luận: Bệnh nhân này bị viêm tuyến yên (hypophysitis), dẫn đến suy tuyến thượng thận (adrenal insufficiency). Nồng độ ACTH và cortisol thấp hỗ trợ cho kết luận này.

Các xét nghiệm của bệnh nhân này (áp lực thẩm thấu nước tiểu cao không thích hợp khi có giảm áp lực thẩm thấu huyết thanh, chức năng thận bình thường và không có các đặc điểm lâm sàng của mất nước hoặc quá tải thể tích) rất gợi ý đến SIADH.

Hạ natri máu do SIADH thường gặp ở bệnh nhân ung thư đang điều trị bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, và hạ natri máu cấp tính thứ phát sau pembrolizumab đã được báo cáo. Bệnh nhân này cũng có nhiễm toan chuyển hóa với khoảng trống anion bình thường (normal anion gap metabolic acidosis) kèm khoảng trống anion nước tiểu dương và khoảng trống thẩm thấu nước tiểu dương thấp (<150 mOsm/kg), điều này rất gợi ý đến dRTA (nhiễm toan ống thận typ xa). Mặc dù dRTA thường liên quan đến hạ kali máu (hypokalemia), tình trạng suy tuyến thượng thận đồng thời có thể đã bù đắp cho dấu hiệu này.

Chẩn đoán nguyên nhân của hạ natri máu là cần thiết để đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Các đánh giá xét nghiệm, bao gồm đo áp lực thẩm thấu huyết tương, áp lực thẩm thấu nước tiểu và natri niệu, cùng với đánh giá lâm sàng về tình trạng thể tích ngoại bào là rất quan trọng để chẩn đoán phân biệt hạ natri máu.

Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây SIADH ở bệnh nhân ung thư: đó có thể là kết quả của việc sản xuất vasopressin lạc chỗ bởi các tế bào khối u hoặc hậu quả của việc kích thích tiết vasopressin hoặc tăng cường tác dụng của vasopressin bởi các thuốc chống ung thư hoặc thuốc điều trị giảm nhẹ. Có nhiều phương pháp hóa trị truyền thống có thể gây hạ natri máu. Gần đây, các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch đã cách mạng hóa việc điều trị các khối u rắn khác nhau. Có những tác dụng phụ trên thận liên quan đến sự phát triển của hạ natri máu và có thể là SIADH.

dRTA là một bệnh lý ống thận (tubulopathy) đặc trưng bởi rối loạn chức năng toan hóa nước tiểu ở ống lượn xa, sau đó có thể dẫn đến nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion bình thường. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm bệnh tự miễn, thuốc, bệnh di truyền và bệnh ống thận mô kẽ; tuy nhiên, trong nhiều trường hợp không xác định được nguyên nhân.

Ở bệnh nhân này, dRTA có khả năng là thứ phát sau một biến cố bất lợi liên quan đến liệu pháp miễn dịch ở thận. Đã có nhiều tài liệu mô tả các bệnh lý nội tiết (endocrinopathies) khác nhau liên quan đến các chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, bao gồm suy tuyến thượng thận nguyên phát, suy giáp (hypothyroidism), cường giáp (hyperthyroidism) và viêm tuyến yên. Mặc dù nguy cơ suy tuyến thượng thận liên quan đến chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch là dưới 1%, nó vẫn liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong đáng kể.

Sự kết hợp của hạ natri máu, dRTA và suy tuyến thượng thận ở bệnh nhân này rất gợi ý rằng tình trạng hạ natri máu của bệnh nhân là thứ phát sau suy tuyến thượng thận, mà chúng tôi coi đó là một biến cố bất lợi liên quan đến liệu pháp miễn dịch.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ