Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Các xét nghiệm đông máu: Xét nghiệm yếu tố Willebrand

31 phút đọc

PHẦN 1: GIỚI THIỆU

Trẻ sơ sinh có mức VWF tăng lúc sinh và đạt mức bình thường lúc 6 tháng tuổi.

VWF tăng theo độ tuổi với tỷ lệ khoảng 10IU/dl mỗi thập kỷ.

VWF thay đổi theo nhóm máu – nhóm máu O có mức thấp hơn các nhóm khác. Điều này quan trọng trong chẩn VWD khi mức VWF nằm ở giới hạn dưới và bệnh nhân có nhóm máu O.

Tiền sử chảy máu là cơ bản để chẩn đoán VWD – sử dụng thang điểm chảy máu quy ước được khuyến cáo.

Nhớ rằng Ristocetin gây kết dính hơn là gây ngưng tập tiểu cầu. Sự ngưng tập phụ thuộc vào việc gắn fibrinogen vào phức hợp GpIIb/IIIa.

VWD type 1C (Type 1 Vicenza) là một dưới nhóm của VWD do đột biến gây rút ngắn thời gian bán hủy của phân tử VWF.

VWD type 2A nay được chia làm 2 nhóm nhỏ: 2A1 do bất thường tổng hợp VWD và 2A2 do tăng ly giải protein bởi ADAMTS13.

GIỚI THIỆU

VWF là một glycoprotein kích thước lên tới 20 x 106 Da. Nó được tổng hợp bởi:

Tế bào nội mạc mạch máu, nơi nó được lưu giữ trong thể Weibel-Palade trước khi được bài xuất 2. Mẫu tiểu cầu của tủy xương và nó cũng hiện diện ở tiểu cầu.

VWF ban đầu được tổng hợp như một chuỗi multimer rất lớn, sau đó được thoái giáng bởi ADAMTS13. Một sự suy giảm ADAMTS13 dẫn đến tích tụ multimer trọng lượng phân tử cao và gây ra đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lý xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP). Xét nghiệm yếu tố ADAMTS13 cũng được viết ở bài riêng.

VWF có 2 vai trò cơ bản:

Là một chất mang của FVIII, đảm bảo nó không bị thoái giáng trong huyết tương

Là một protein kết dính liên quan đến sự tương tác giữa tiểu cầu và thành mạch Gene mã hóa VWF dài 172kb, gồm 52 exon, ở NST số 12 (12p13.3), mã hóa một protein có 2813 amino acid(aa) bao gồm 3 phần: một peptide tín hiệu (signal peptide) 22 aa, một prepropeptide 741 aa (từ 23-763), một protein trưởng thành 2050 aa (từ 764-2800). Protein trưởng thành chia ra một loạt các domain chứa những vùng chức năng khác nhau. VWF trưởng thành trong huyết tương có thời gian bán hủy khoảng 12 giờ. (9-15 giờ)

Có một giả gene (pseudogene) của một phần yếu tố von Willebrand chưa được xử lý nằm ở NST 22.

TÓM TẮT NHỮNG KÝ HIỆU LIÊN QUAN ĐẾN YẾU TỐ VON WILLBRAND

Tên gọi Sơ lược
Von Willebrand Disease [VWD] Rối loạn do bất thường số lượng hoặc chức năng của VWF
Von Willebrand Factor [VWF] Đã giới thiệu ở trên
von Willebrand Factor Ristocetin Cofactor Activity [VWF:RCo] Xét nghiệm chức năng VWF dựa vào mức độ huy động kết dính tiểu cầu sau khi cho thêm ristocetin
von Willebrand Collagen Binding Activity [VWF:CB] Xét nghiệm chức năng VWF dựa vào định lượng khả năng gắn của VWF lên dĩa ELISA phủ collagen
von Willebrand Factor Antigen [VWF:Ag] Xét nghiệm miễn dịch giúp định lượng số lượng hơn là hoạt tính của VWF
von Willebrand Factor Propeptide [VWFpp] Prepropeptide của VWF
FVIII Yếu tố đông máu đóng vai trò là cofactor cho việc tạo thành phức hợp Xnase (“Tenase”)
FVIII:C Xét nghiệm chức năng hoạt tính FVIII
FVIII:Ag Xét nghiệm miễn dịch FVIII
Ristocetin-Induced Platelet Aggregation [RIPA] Xét nghiệm đo khả năng VWF gắn với tiểu cầu
VWF gene Gene mã hóa VWF
F8 gene Gene mã hóa FVIII

CHẨN ĐOÁN BỆNH VON WILLEBRAND

VWD được phân thành 3 type từ 1 đến 3.

Đánh giá Diễn giải
Triệu chứng chảy máu Khó đánh giá vì những vấn đề chảy máu nhẹ diễn ra phổ biến ở người khỏe mạnh. Sử dụng thang điểm chảy máu chuẩn hóa tỏ ra hữu ích (xem phần tài liệu tham khảo)
Tiền sử gia đình Xác nhận sự hiện diện của bất cứ tiền sử gia đình nào nghi ngờ có rối loạn chảy máu
Test ban đầu Công thức máu

PT

APTT

Fibrinogene

[PFA-100]

Tỉ số

VWF:RCo/VWF:Ag

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ