CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT CÁC TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP, ẤN BẢN THỨ 7
(Differential Diagnosis of Common Complaints, Seventh Edition)
Tác giả: Seller, Robert H., MD – Nhà xuất bản: Elsevier
Biên dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
Chương 2. Đau bụng ở trẻ em
Abdominal Pain in Children
Robert H. Seller, MD; Andrew B. Symons, MD, MS
Differential Diagnosis of Common Complaints, 2, 20-32
Do đau bụng chức năng (trước đây gọi là đau bụng mạn tính hoặc tái phát) không phổ biến ở trẻ em, nên chương này chủ yếu tập trung vào chẩn đoán phân biệt đau bụng cấp và đau bụng tái phát. Đau bụng ở trẻ em có nhiều nguyên nhân tiềm tàng, vì vậy cần phải hỏi bệnh sử chi tiết và thăm khám thực thể rất cẩn thận. Một số ít các xét nghiệm cận lâm sàng chọn lọc cũng có thể được yêu cầu. Chẩn đoán chính xác là rất cần thiết vì đau bụng có thể là biểu hiện của một cấp cứu ngoại khoa, cần được xác định kịp thời. Bất cứ khi nào có mối lo ngại đáng kể về sự hiện diện của một tình trạng ngoại khoa, bệnh nhân nên được nhập viện để có thể theo dõi khám bụng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng nối tiếp.
Các dấu hiệu cảnh báo (cờ đỏ) đối với đau bụng mạn tính ở trẻ em bao gồm tuổi dưới 5, đau về đêm, có máu trong phân, khó nuốt, viêm khớp, tiền sử gia đình mắc bệnh viêm ruột, sốt không rõ nguyên nhân, nôn ói dai dẳng (đặc biệt là nôn ra dịch mật) hoặc tiêu chảy, và sụt cân hoặc chậm phát triển.
Đau bụng cấp chiếm khoảng 8% tổng số trẻ em đến khoa cấp cứu. Viêm dạ dày – ruột là nguyên nhân phổ biến nhất gây đau bụng cấp ở trẻ em, và viêm ruột thừa là nguyên nhân phổ biến thứ hai. Táo bón, một nguyên nhân phổ biến khác gây đau bụng, có thể là cấp tính nhưng thường xuyên tái phát hơn. Các nguyên nhân không phẫu thuật phổ biến khác của đau bụng cấp là viêm hạch mạc treo, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh hồng cầu hình liềm, ngộ độc, và đái tháo đường. Đau bụng chức năng được định nghĩa là các đợt đau bụng hàng tuần xảy ra trong hai tháng hoặc hơn. Tình trạng này khá phổ biến ở trẻ em trên 5 tuổi và thường có liên quan đến tâm lý xã hội (Bảng 2.1). Hội chứng ruột kích thích (IBS – Irritable Bowel Syndrome) cũng tương tự, nhưng ngoài ra, còn có sự thay đổi về tần suất hoặc hình dạng của phân và/hoặc cơn đau giảm đi sau khi đi tiêu. Các triệu chứng thường được đo lường nhất trong các nghiên cứu về IBS là đau bụng, chướng bụng/đầy hơi, độ đặc của phân, tần suất đi tiêu, và xì hơi.
Bảng 2.1 Các nguyên nhân gây đau bụng cấp ở trẻ em
| Nguyên nhân tiêu hóa | Nguyên nhân sinh dục-tiết niệu | Thuốc và độc chất | Nguyên nhân hô hấp | Rối loạn chuyển hóa | Rối loạn gan, lách và đường mật | Rối loạn huyết học | Khác |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Viêm dạ dày – ruột | Nhiễm trùng đường tiết niệu | Erythromycin | Viêm phổi | Nhiễm toan ceton do đái tháo đường | Viêm gan | Thiếu máu hồng cầu hình liềm | Cơn đau quặn bụng ở trẻ sơ sinh |
| Viêm ruột thừa | Sỏi tiết niệu | Salicylates | Viêm màng phổi hoành | Hạ đường huyết | Viêm túi mật | Ban xuất huyết Henoch-Schönlein | Đau chức năng |
| Viêm hạch bạch huyết mạc treo | Thống kinh | Ngộ độc chì | Viêm họng | Sốt Địa Trung Hải có tính gia đình | Sỏi mật | Hội chứng tan máu-urê huyết cao | |
| Táo bón | Đau giữa kỳ kinh | Nọc độc | Phù mạch thần kinh | Porphyria | Nhồi máu lách | ||
| Chấn thương bụng | Bệnh viêm vùng chậu | Suy thượng thận cấp | Vỡ lách | ||||
| Tắc ruột | Dọa sẩy thai | Viêm tụy | |||||
| Viêm phúc mạc | Thai ngoài tử cung | ||||||
| Ngộ độc thực phẩm | Xoắn buồng trứng/tinh hoàn | ||||||
| Loét dạ dày – tá tràng | Lạc nội mạc tử cung | ||||||
| Túi thừa Meckel | Ứ máu kinh ở âm đạo | ||||||
| Bệnh viêm ruột | |||||||
| Không dung nạp lactose |
Các nguyên nhân ngoại khoa phổ biến nhất gây đau bụng cấp là viêm ruột thừa, thoát vị nghẹt, và lồng ruột.
Cơ địa Bệnh nhân
Biểu hiện và nguyên nhân của đau bụng thay đổi theo ba nhóm tuổi, như sau:
- Trẻ em dưới 5 tuổi
- Bệnh nhân từ 5 đến 12 tuổi
- Thanh thiếu niên (Bảng 2.2)
Bảng 2.2 Chẩn đoán phân biệt đau bụng cấp theo độ tuổi chủ yếu
| Sơ sinh đến 1 tuổi | 2–5 tuổi | 6–11 tuổi | 12–18 tuổi |
|---|---|---|---|
| Cơn đau quặn bụng ở trẻ sơ sinh | Viêm dạ dày – ruột | Viêm dạ dày – ruột | Viêm ruột thừa |
| Viêm dạ dày – ruột | Viêm ruột thừa | Viêm ruột thừa | Viêm dạ dày – ruột |
| Táo bón | Táo bón | Táo bón | Táo bón |
| Nhiễm trùng đường tiết niệu | Nhiễm trùng đường tiết niệu | Đau chức năng | Thống kinh |
| Lồng ruột | Lồng ruột | Nhiễm trùng đường tiết niệu | Đau giữa kỳ kinh |
| Xoắn ruột | Xoắn ruột | Chấn thương | Bệnh viêm vùng chậu |
| Thoát vị nghẹt | Chấn thương | Viêm họng | Dọa sẩy thai |
| Bệnh Hirschsprung | Viêm họng | Viêm phổi | Thai ngoài tử cung |
| Cơn khủng hoảng hồng cầu hình liềm | Cơn khủng hoảng hồng cầu hình liềm | Xoắn buồng trứng/tinh hoàn | |
| Ban xuất huyết Henoch-Schönlein | Ban xuất huyết Henoch-Schönlein | Viêm hạch bạch huyết mạc treo | |
| Viêm hạch bạch huyết mạc treo |
Khi trẻ sơ sinh khỏe mạnh và được nuôi dưỡng tốt khóc hơn 3 giờ mỗi ngày, hơn 3 ngày mỗi tuần, và trong hơn 3 tuần, nguyên nhân có thể là cơn đau quặn bụng ở trẻ sơ sinh. Nguyên nhân gây đau bụng ở trẻ rất nhỏ rất khó xác định trừ khi có ấn đau bụng, đề kháng thành bụng, gập người, hoặc nôn ói. Ngoại trừ cơn đau quặn bụng ở trẻ sơ sinh, khi trẻ em dưới 3 tuổi phàn nàn về đau bụng, nguyên nhân thường là thực thể. Thăm khám thực thể đặc biệt quan trọng ở nhóm tuổi này. Lồng ruột có khả năng xảy ra khi có các dấu hiệu tắc ruột ở trẻ sơ sinh (tỷ lệ mắc cao nhất ở 6 tháng tuổi). Hiếm khi tìm thấy một điểm khởi đầu như túi thừa Meckel (Meckel’s diverticulum). Viêm ruột thừa không phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ em đến 5 tuổi, nhưng đây là tình trạng phổ biến nhất gây đau bụng cần phẫu thuật ở nhóm tuổi này. Do viêm ruột thừa ít khi được xem xét, chẩn đoán thường bị bỏ sót hoặc trì hoãn. Trong một phần ba các trường hợp viêm ruột thừa ở trẻ em, ruột thừa bị vỡ trước khi phẫu thuật, và một tỷ lệ tử vong cao không tương xứng do viêm ruột thừa xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi. Ngộ độc, phổ biến nhất ở trẻ từ 1–4 tuổi, là một nguyên nhân thường gặp khác gây đau bụng.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ