Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Bệnh Thận Nhi khoa, Cách tiếp cận dựa trên Tình huống. Ấn bản 2026. CHƯƠNG 4. CÁC RỐI LOẠN VỀ DỊCH, ĐIỆN GIẢI VÀ THĂNG BẰNG TOAN-KIỀM

182 phút đọc

Bệnh Thận Nhi khoa, Cách Tiếp cận Dựa trên Tình huống. Ấn bản 2026
Pediatric Kidney Disease, A Case – Based Approach, 2026 Edition
Tác giả: Farahnak Assadi – Nhà xuất bản: ELSEVIER – Biên Dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng


CHƯƠNG 4. CÁC RỐI LOẠN VỀ DỊCH, ĐIỆN GIẢI VÀ THĂNG BẰNG KIỀM – TOAN

Fluid, Electrolytes, and Acid-Base Disorders
Farahnak Assadi
Pediatric Kidney Disease, CHAPTER 4, 125-182


Ca Lâm sàng 1

Một bệnh nhân nữ 16 tuổi có tiền sử hen suyễn mạn tính được nhập viện để điều trị cơn hen ác tính (Status Asthmaticus) và tăng thông khí. Thăm khám lâm sàng ghi nhận bệnh nhân phát triển thể chất bình thường, đang trong tình trạng suy hô hấp. Bệnh nhân không sốt. Huyết áp đo được là 116/72 mmHg, mạch 79 lần/phút, và nhịp thở 32 lần/phút. Nghe phổi có tiếng rít thì thở ra lan tỏa hai bên.

Kết quả điện giải đồ máu (mEq/L) [mmol/L] như sau: Natri 138, Kali 3.2, Bicarbonat 16, và Clo 115. Natri niệu là 51 mEq/L [51 mmol/L], Kali niệu 39 mEq/L [39 mmol/L] và Clo niệu 63 mEq/L [63 mmol/L]. pH nước tiểu là 6.1 và tỷ trọng nước tiểu là 1.029, không có máu hoặc protein. Creatinin huyết thanh là 0.6 mg/dL [53 micromol/L] và Nitơ urê huyết (BUN) là 22 mg/dL [7.85 mmol/L].

Bệnh nhân được điều trị bằng các liều hít lặp lại albuterol sulfate, truyền tĩnh mạch theophylline và methylprednisolone. Thở oxy qua gọng kính mũi với lưu lượng 4.0 L/phút.

Lựa chọn nào sau đây mô tả đúng nhất về rối loạn thăng bằng toan-kiềm của bệnh nhân (chọn tất cả các ý phù hợp)?

A. Kiềm hô hấp mạn tính B. Toan chuyển hóa đơn thuần (Toan ống thận xa – dRTA type 1) C. Toan chuyển hóa hỗn hợp (dRTA-1) và kiềm hô hấp D. Không đủ dữ liệu để biện luận rối loạn toan-kiềm

Câu trả lời đúng là A

Bàn luận: Tiền sử hen suyễn mạn tính, tình trạng tăng thông khí, nồng độ bicarbonat huyết thanh thấp và khoảng trống anion niệu (urine anion gap) dương tính cùng gợi ý đến tình trạng kiềm hô hấp mạn tính.

Hơn nữa, nồng độ bicarbonat huyết thanh 16 mEq/L [16 mmol/L] của bệnh nhân tương ứng với mức pCO2 từ 20 đến 22 mmHg, đặc trưng trong kiềm hô hấp mạn tính. Cụ thể, cứ mỗi khi pCO2 giảm 10 mmHg dưới mức chuẩn 40 mmHg, nồng độ bicarbonat huyết thanh sẽ giảm khoảng 5 mEq/L [5 mmol/L] để bù trừ.

Ca Lâm sàng 2

Một bé trai 12 tuổi được phát hiện hạ natri máu trong một lần kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Tiền sử bệnh lý ghi nhận xuất huyết nội sọ lúc 10 tuổi sau một tai nạn xe cơ giới. Bệnh nhân đã được phẫu thuật sửa chữa và hồi phục tốt kể từ đó. Hiện tại trẻ không dùng thuốc gì.

Huyết áp 112/64 mmHg, nhịp tim 87 lần/phút, nhịp thở 19 lần/phút, và nhiệt độ 37 độ C. Về mặt lâm sàng, trẻ không có biểu hiện phù.

Natri huyết thanh nền là 128 mEq/L [128 mmol/L], Kali 3.5 mEq/L [3.5 mmol/L], Clo 105 mEq/L [105 mmol/L], Bicarbonat 24 mEq/L [24 mmol/L], Glucose 97 mg/dL [5.38 mmol/L], BUN 21 mg/dL [7.5 mmol/L], Creatinin 0.7 mg/dL [62 micromol/L], và Acid uric 3.5 mg/dL [208 micromol/L]. Áp lực thẩm thấu niệu và máu lần lượt là 120 và 271 mOsm/kg. Natri niệu là 62 mEq/L [62 mmol/L], Kali niệu 30 mEq/L [30 mmol/L], và Clo niệu 51 mEq/L [51 mmol/L]. Thể tích nước tiểu 24 giờ là 1250 mL. Phân suất thải trừ urate (FEurate) là 8%.

Lựa chọn nào sau đây là phương pháp điều trị thích hợp nhất (chọn tất cả các ý phù hợp)?

A. Hạn chế dịch B. Tăng lượng muối và nước nhập vào C. Cho uống nước tự do D. Fludrocortisone (Florinef)

 

Câu trả lời đúng là C

Bàn luận: Hạ natri máu, giảm áp lực thẩm thấu máu, và thể tích tuần hoàn bình thường trong bối cảnh phân suất thải trừ urate (FEurate) ở mức bình thường gợi ý mạnh mẽ đến sự hiện diện của Cài đặt lại áp lực thẩm thấu (Reset Osmostat – RO). Hạ natri máu trong hội chứng RO không yêu cầu điều trị đặc hiệu (chọn C).

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ