Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Điều trị tăng huyết áp kháng trị và tăng huyết áp bất trị

43 phút đọc

BS. TRẦN DUY BÁCH*

BS. NGUYỄN THANH HIỀN

* Khoa Tim mạch tổng quát, Bệnh viện Nhân dân 115

 

Tóm tắt:

Tăng huyết áp kháng trị (THAKT) được định nghĩa là huyết áp không kiểm soát được mặc dù đã sử dụng ≥ 3 nhóm thuốc hạ huyết áp ở liều tối đa hoặc liều tối đa dung nạp được, bao gồm lợi tiểu, thường là thiazide- like, ức chế kênh canxi tác dụng dài và ức chế hệ RAA (Renin-Angiotensin-Aldosterone), như ức chế men chuyển (UCMC) hay ức chế thụ thể (UCTT). Việc không tuân trị thuốc huyết áp và hội chứng áo choàng trắng- định nghĩa là huyết áp tăng khi do tại các cơ sở y tế nhưng kiểm soát tốt khi ở ngoài cơ sở y tế- cần được loại trừ để xác lập chẩn đoán. THAKT làm tăng nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân và làm nặng thêm kết cục bệnh tim mạch. Thói quen sống lành mạnh giúp làm giảm nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân tăng uyết áp kháng trị. Trên bệnh nhân THAKT thường có tình trạng dư thừa Aldosteron, nên việc bổ sung spironolacton hoặc amiloride vào chế độ 3 thuốc hạ huyết áp sẽ giúp đạt được huyết áp mục tiêu ở đa số bệnh nhân. Tăng huyết áp bất trị được định nghĩa là huyết áp không kiểm soát được với ≥ 5 nhóm thuốc hạ huyết áp ở liều tối đa hoặc liều tối đa dung nạp được, đã bao gồm  thuốc lợi tiểu Thiazide-like tác dụng dài và kháng thụ thể mineralcorticoid. Giữ nước thường do dư thừa Aldosterone là cơ chế chiếm đa số các trường hợp tăng huyết áp kháng trị, trong khi tăng huyết áp bất trị thường là do tăng hoạt tính giao cảm.

Bảng thuật ngữ
THAKT(tăng huyết áp kháng trị) HA vẫn duy trì ở trên mục tiêu mặc dù sử dụng đồng thời ≥3 thuốc hạ huyết áp loại, thường bao gồm một thuốc ức chế kênh canxi tác dụng dài, một thuốc ức chế hệ thống renin-angiotensin và thuốc lợi tiểu, ờ liều tối đa hoặc tối đa dung nạp được và đã được loại bỏ nguyên nhân gây kháng trị giả
Kháng trị giả Yếu tố làm tăng huyết áp giả tạo ở bệnh nhân dùng từ 3 thuốc hạ huyết áp trở lên, như kỹ thuật đo huyết áp không phù hợp, HC áo choàng trắng, điều trị dưới mức, sai sót lâm sàng và không tuân thủ thuốc.
Sai sót lâm sàng Thất bại trong việc thất lập mục tiêu phù hợp và leo thang điều trị để đạt mục tiêu
THAKT kiểm soát được Huyết áp được kiểm soát với ≥4 thuốc hạ áp với liều tối đa hoặc tối đa dung nạp được.
THAKT giả Thuật ngữ dùng khi bệnh nhân dùng ≥3 thuốc hạ áp mà chưa loại trừ các yếu tố gây kháng trị giả như: liều thuốc chưa đủ, không tuân trị,chưa theo dõi huyết áp ngoài phòng khám.
THAKT áo choàng trắng Thuật ngữ sử dụng khi HA tại phòng khám không kiểm soát được nhưng huyết áp ngoài phòng khám lại kiểm soát được ( cả HA tâm thu và tâm trương) ở bệnh nhân dùng ≥3 thuốc hạ áp.
THABT(tăng huyết áp bất trị) Huyết áp vẫn không kiểm soát được với liều tối đa hoặc gần tối đa của ≥5 nhóm thuốc hạ áp, đã bao gồm 1 lợi tiểu thiazide- like tác dụng dài (vd clorthalidone) và spironolactone.

 

Tăng huyết áp kháng trị (THAKT) được định nghĩa là huyết áp cao trên bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp dùng từ 3 nhóm thuốc hạ huyết áp khác nhau ở liều tối đa hoặc tối đa dung nạp được nhưng vẫn không đạt được huyết áp mục tiêu (các thuốc bao gồm: ức chế kênh canxi tác dụng dài, ức chế hệ RAA như ức chế men chuyển hay ức chế thụ thề, lợi tiểu). Định nghĩa cũng bao gồm các trường hợp kiểm soát được huyết áp nhưng cần từ 4 nhóm thuốc hạ huyết áp trở lên, gọi là THAKT kiểm soát được. Cần loại trừ một số nguyên nhân gây kháng trị giả như đo huyết áp sai kỹ thuật làm tăng chỉ số huyết áp; THAKT áo chàng trắng- huyết không kiểm soát được huyết áp tại phòng khám ở bệnh nhân sử dụng ≥3 thuốc hạ huyết áp; điều trị dưới mức, do sai sót lâm sáng dẫn đến đưa ra mục tiêu huyết áp không phù hợp và phải điều trị nhiều thuốc để đạt mục tiêu; và cuối cùng là do không tuân thủ điều trị. Thuật ngữ điều trị không triệt để được dùng để chỉ tình huống bệnh nhân được chẩn đoán THAKT dựa trên số lượng thuốc được kê và chỉ số huyết áo tại phóng khám mà chưa loại trừ các nguyên nhân gây kháng trị giả tạo bởi không theo dõi được sự tuân thủ thuốc hoặc mức huyết áp ngoài phòng khám.

Thuật ngữ THAKT dùng để xác định bệnh nhân tăng huyết áp khó điều trị và có thể đạt được lợi ích từ chẩn đoán hay qui trình điều trị đặc biệt hoặc được giới thiệu đến chuyên khoa về tăng huyết áp. Các nguyên cứu quan sát và thử nghiệm lâm sàng của điều trị huyết áp chỉ ra rằng những bệnh nhân THAKT đều tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, so sánh với các bệnh nhân tăng huyết áp dễ trị, cũng như tăng nguy cơ biến cố tim mạch mặc dù kiểm soát huyết áp hiệu quả. Định nghĩa này cũng hữu ích để xác định chuẩn cơ bản của THAKT cho mục đích nghiên cứu, đặc biệt là các tiêu chí tuyển bệnh cho các nghiên cứu lâm sàng để đưa ra hướng điều trị cho các bệnh nhân THAKT trên toàn thế giới, bao gồm cả những thành tựu dựa trên các thiết bị mới.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ