Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Hội chứng thận hư: Tổng quan lâm sàng

20 phút đọc

TỔNG QUAN LÂM SÀNG: Hội chứng thận hư (CLINICAL OVERVIEW: Nephrotic syndrome)

Tác giả: Avasare, Rupali, MD Xuất bản ngày 1 tháng 1 năm 2025. 

Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng

I. THÔNG TIN CƠ BẢN

Lược đồ tóm tắt chẩn đoán và điều trị hội chứng thận hư (nephrotic syndrome). Vẽ hình: Bs Lê Đình Sáng

1.1 Định nghĩa

Hội chứng thận hư được đặc trưng bởi protein niệu nặng (thường được định nghĩa là >3.5 g/24h), giảm albumin máu, tăng lipid máu, lipid niệu và phù. Protein niệu mức độ thận hư là tình trạng bài tiết protein niệu >3.5 g/24h mà không có các đặc điểm khác của hội chứng thận hư. Protein niệu, chủ yếu dưới dạng albumin niệu, có thể có nhiều nguyên nhân có chung cơ chế tổn thương cầu thận, phổ biến nhất là đái tháo đường, xơ cứng cầu thận từng phần, bệnh thận màng, bệnh tổn thương tối thiểu và bệnh amyloid. Mặc dù ít gặp hơn, các rối loạn thường được phân loại trong hội chứng viêm cầu thận cũng có thể dẫn đến protein niệu mức độ thận hư.

1.2 Mã ICD-10-CM

  • N04.9 Hội chứng thận hư với thay đổi hình thái không xác định
  • N04.0 Hội chứng thận hư với bất thường cầu thận nhỏ
  • N04.1 Hội chứng thận hư với tổn thương cầu thận từng phần và cục bộ
  • N04.2 Hội chứng thận hư với viêm cầu thận màng lan tỏa
  • N04.3 Hội chứng thận hư với viêm cầu thận tăng sinh gian mạch lan tỏa
  • N04.4 Hội chứng thận hư với viêm cầu thận tăng sinh nội mao mạch lan tỏa
  • N04.5 Hội chứng thận hư với viêm cầu thận tăng sinh gian mạch-mao mạch lan tỏa
  • N04.6 Hội chứng thận hư với bệnh lắng đọng dày đặc
  • N04.7 Hội chứng thận hư với viêm cầu thận hình liềm lan tỏa
  • N04.8 Hội chứng thận hư với các thay đổi hình thái khác

II. DỊCH TỄ HỌC VÀ NHÂN KHẨU HỌC

2.1 Ở trẻ em

  • Ở trẻ em (đặc biệt <6 tuổi), nguyên nhân phổ biến nhất của hội chứng thận hư (NS) là: a) Bệnh tổn thương tối thiểu (MCD) (75% các trường hợp ở trẻ em) b) Xơ cứng cầu thận từng phần (FSGS) (7% đến 20% các trường hợp)
  • Tỷ lệ mắc NS khác nhau tùy theo quốc gia xuất xứ hoặc dân tộc, với tỷ lệ từ 1.15 đến 16.9 trên 100,000 trẻ em. Tỷ lệ mắc cao nhất ở trẻ em có nguồn gốc Nam Á.
  • Tỷ lệ kháng steroid dao động từ 2.1% đến 27.3% và thay đổi theo quốc gia xuất xứ.
🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ