Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Hội chứng giảm thông khí do béo phì (OHS)

14 phút đọc

TỔNG QUAN LÂM SÀNG

HỘI CHỨNG GIẢM THÔNG KHÍ DO BÉO PHÌ (Obesity-Hypoventilation Syndrome)

Gangadhara Rao Golla, Maheswara Satya, MD. Phát hành ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Dịch và chú giải: BS Lê Đình Sáng

I. THÔNG TIN CƠ BẢN

Lược đồ chẩn đoán và điều trị Hội chứng giảm thông khí do béo phì (OHS). VẼ HÌNH BỞI: Bs Lê Đình Sáng

1.1 Định nghĩa

Hội chứng giảm thông khí do béo phì (OHS), còn được gọi là hội chứng Pickwick, theo định nghĩa thông thường là sự kết hợp giữa béo phì (chỉ số khối cơ thể [BMI] ≥30 kg/m2) và tăng CO2 máu ban ngày (PaCO2 ≥45 mmHg trong xét nghiệm khí máu động mạch) khi không có các nguyên nhân giảm thông khí khác. Hội chứng này thường đi kèm với ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (chỉ số ngưng thở-giảm thở [AHI] ≥5 sự kiện/giờ) hoặc giảm thông khí khi ngủ không do tắc nghẽn (AHI <5, PaCO2 >55 mmHg trong hơn 10 phút hoặc tăng PaCO2 >10 mmHg so với PaCO2 ban ngày, đến mức >50 mmHg trong >10 phút khi ngủ). Tăng CO2 máu xuất phát từ thể tích khí lưu thông thấp và từ đáp ứng hô hấp trung ương không phù hợp với tình trạng thiếu oxy và tăng mức PCO2.

1.2 Các tên gọi khác

  • Hội chứng Pickwick
  • OHS
  • Béo phì nặng kèm giảm thông khí phế nang
  • Hội chứng giảm thông khí phế nang do béo phì

1.3 Mã ICD-10-CM

E66.2 Hội chứng giảm thông khí do béo phì (OHS)

II. DỊCH TỄ HỌC & NHÂN KHẨU HỌC

2.1 Tỷ lệ mắc

Tỷ lệ béo phì trên toàn thế giới đã tăng gấp đôi trong 30 năm qua và đã trở thành đại dịch toàn cầu. Năm 2014, Tổ chức Y tế Thế giới ước tính có hơn 600 triệu người trưởng thành béo phì. Theo báo cáo của Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh năm 2015, tỷ lệ béo phì ở người trưởng thành Hoa Kỳ trong giai đoạn 2011-2014 là 36,5%. Đại dịch béo phì có khả năng làm tăng tỷ lệ mắc vô số biến chứng như OHS. Tỷ lệ mắc OHS trong dân số chung được ước tính là 0,6%, và 8% đến 20% ở bệnh nhân được đánh giá rối loạn hô hấp khi ngủ tại các trung tâm giấc ngủ. Khoảng 90% bệnh nhân OHS có ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA), trong đó 70% có tiền sử OSA nặng.

III. GIỚI TÍNH VÀ ĐỘ TUỔI THƯỜNG GẶP

Nam giới và độ tuổi từ 50 đến 60

IV. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

  • Nam giới
  • Tuổi từ 50-60
  • Béo phì bệnh lý (BMI ≥40 kg/m2)
  • OSA nặng (≥30 sự kiện ngưng thở do tắc nghẽn/giờ ngủ)
  • Tăng tỷ lệ vòng eo/hông
  • Chu vi cổ >45 cm

V. TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU LÂM SÀNG

5.1 Hầu hết các triệu chứng của OHS giống với OSA:

  • Buồn ngủ ban ngày quá mức
  • Mệt mỏi
  • Mất phương hướng
  • Mất tập trung
  • Thay đổi tâm trạng
  • Mất trí nhớ
  • Đau đầu buổi sáng

5.2 Các triệu chứng và dấu hiệu thường gặp hơn ở OHS so với OSA:

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ