Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Hội Chứng Thận Hư

17 phút đọc

Nguyên nhân

Chẩn đoán hội chứng thận hư là nguyên phát khi loại trừ trên lâm sàng và xét nghiệm các nguyên nhân gây thứ phát.

Nguyên nhân gây hội chứng thận hư nguyên phát

  • Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu
  • Viêm cầu thận màng, là nguyên nhân gây hội chứng thận hư thường gặp ở người trưởng thành tại các nước đang phát triển
  • Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
  • Viêm cầu thận tăng sinh màng
  • Viêm cầu thận tăng sinh trung mô.

Nguyên nhân gây hội chứng thận hư thứ phát

  • Bệnh lí di truyền, bệnh lí chuyển hóa, bệnh tự miễn, bệnh ác tính, bệnh nhiễm trùng, nhiễm kí sinh trùng, thuốc, độc chất,…

Chẩn đoán

Công việc chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử
  • Thời gian xuất hiện phù
  • Lượng nước tiểu mỗi ngày
  • Trọng lượng: trước đây và hiện tại
  • Các triệu chứng kèm theo: mệt mỏi, chán ăn, khó thở, sốt,…
  • Hỏi về tiền căn bản thân và gia đình: có mắc bệnh đái tháo đường, lupus ban đỏ hệ thống, viêm gan siêu vi B, C, bệnh ác tính,…

Khám lâm sàng

  • Phù: ở thể điển hình, phù là triệu chứng nổi bật. Phù có đặc điểm- toàn thân, diễn tiến nhanh và nặng, có thể tràn dịch đa màng (màng bụng, màng phổi, màng tim, màng tinh hoàn, phù não).
  • Tiểu ít: đi kèm với phù là tiểu ít, lượng nước tiểu thường dưới 500 mL/ngày hoặc ít hơn.
  • Cân nặng: tăng cân nhanh, có thể tăng lên đến 10 kg hoặc hơn.
  • Toàn thân: mệt mỏi, da xanh, ăn kém.
  • Tìm các biến chứng nhiễm trùng: viêm da, viêm phổi,…

Xét nghiệm

Xét nghiệm thường quy: huyết đồ, tiền phẫu, đường huyết, BUN, creatinin máu, ion đồ, SGOT, SGPT, siêu âm bụng, siêu âm tim (nếu có nghi ngờ tràn dịch màng tim), X-quang phổi.

Xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán:

+ Chẩn đoán xác định: albumin máu, protid máu, điện di đạm máu, bilan lipid (triglyceride, HDL-C, LDL-c, cholesterol), đạm niệu 24 giờ, soi nước tiểu.

+ Chẩn đoán nguyên nhân: sinh thiết thận, ANA, Antids DNA, C3, C3, HbsAg, anti HCV, HIV* Marker ung thư như: CEA, AFP, CA 19.9, CA 125, CA 15-3, PSA, scc, CA72-4, NSE, CYPRA 21-1,…

Chẩn đoán xác định

Dựa vào các triệu chứng: tiểu đạm > 3,5 g/l,73m2da/24 giờ hoặc > 3 g/24 giờ; giảm albumin máu < 30 g/L; tăng lipid máu > 6,5 mmoL/ìít, tiểu lipid (trụ mỡ, hạt mỡ lưỡng chiết); phù.

Trong các triệu chứng trên, tiểu đạm là tiêu chuẩn chính để xác định hội chứng thận hư, các triệu chứng còn lại có thể ở những mức độ khác nhau hoặc không có.

Chẩn đoán thể lâm sàng

  • Hội chứng thận hư thể đơn thuần: có đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư, không có tăng huyết áp, đái máu hoặc suy thận kèm theo.
  • Hội chứng thận hư thể không đơn thuần: ngoài các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư, còn phối hợp với tăng huyết áp, đái máu đại thể hoặc vi thể, hoặc suy thận kèm theo.

Chẩn đoán mô bệnh học

Ở người lớn hội chứng thận hư, sinh thiết thận giúp chẩn đoán, hướng dẫn điều trị và tiên lượng bệnh.

Chẩn đoán biến chứng

  • Nhiễm khuẩn: các nhiễm khuẩn cấp hoặc mãn tính, đặc biệt hay gặp là:
    • Viêm mô tế bào
    • Viêm phúc mạc
  • Tắc mạch (huyết khối)
    • Tắc tĩnh mạch thận cấp tính hoặc mãn tính + Tắc tĩnh mạch và động mạch ngoại vi: tắc tĩnh động mạch chậu, tĩnh mạch lách.
    • Tắc mạch phổi: hiếm gặp
  • Rối loạn điện giải
  • Tổn thương thận cấp
  • Suy dinh dưỡng
  • Biến chứng do dùng thuốc: biến chứng do sử dụng corticoid kéo dài, biến chứng do dùng các thuốc ức chế miễn dịch khác hoặc biến chứng do dùng lợi tiểu.
  • Bệnh thận mạn tính

Điều trị

Nguyên tắc

Điều trị bệnh căn nguyên (nếu có). Điều trị hỗ trợ và biến chứng của hội chứng thận hư.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ