Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản thứ 8 (2026). Endocrine Secrets Eighth Edition.
Copyright © 2026 by Elsevier Inc. Chủ biên: Michael T. McDermott. DỊCH VÀ CHÚ GIẢI: BS LÊ ĐÌNH SÁNG
Cuốn sách này được dịch và xuất bản trực tuyến trên các website yhoclamsang.net & sachyhoc.com của Thư viện Medipharm vì mục đích lan toả tri thức, hoàn toàn phi lợi nhuận.
CHƯƠNG 26. CÁC KHỐI U TUYẾN YÊN TIẾT PROLACTIN
Prolactin-Secreting Pituitary Tumors
Virginia Sarapura
Endocrine Secrets, CHAPTER 26, 260-264
1. Mô tả quá trình kiểm soát tiết prolactin bình thường và sự thay đổi của quá trình này trong các khối u tiết prolactin?
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiết prolactin (Hình 26.1). Tuy nhiên, yếu tố ảnh hưởng chính đến việc tiết prolactin là sự ức chế trương lực (tonic inhibition) bởi tín hiệu đầu vào dopamine từ vùng dưới đồi (hypothalamus). Dopamine tương tác với các thụ thể phân nhóm D2 trên màng tế bào tiết prolactin (lactotroph) của tuyến yên sẽ kích hoạt protein G ức chế, dẫn đến giảm hoạt động của enzyme adenylate cyclase và làm giảm nồng độ adenosine monophosphate vòng (cyclic adenosine monophosphate – cAMP). Trong các u tuyến yên tiết prolactin (prolactin-secreting pituitary adenomas), một quần thể đơn dòng các tế bào sản xuất prolactin thoát khỏi sự kiểm soát sinh lý bình thường của dopamine từ vùng dưới đồi, dường như thông qua việc hình thành một nguồn cung cấp máu ngoại vi. Trong hầu hết các trường hợp, khối u vẫn duy trì đáp ứng với thuốc đồng vận dopamine ở liều dược lý.

Hình 26.1. Đa con đường kiểm soát sự tiết prolactin. Dấu cộng (+), tác dụng kích thích; dấu trừ (–), tác dụng ức chế. Tín hiệu đầu vào từ phía trên tuyến yên (được mô tả) xuất phát từ vùng dưới đồi; tín hiệu đầu vào từ phía dưới xuất phát từ núm vú, buồng trứng, tuyến tụy, tuyến thượng thận và tuyến giáp, như được mô tả. AT2, Angiotensin 2; DA, dopamine; E2, estradiol; ET, endothelin; GC, glucocorticoid; GnRH, hormone giải phóng gonadotropin (gonadotropin-releasing hormone); INS, insulin; PRL, prolactin; SRT, serotonin; SST, somatostatin; T4/T3, thyroxine/triiodothyronine; TRH, hormone giải phóng thyrotropin (thyrotropin-releasing hormone); VIP, peptide ruột vận mạch (vasoactive intestinal peptide).
2. Nồng độ prolactin huyết thanh bình thường là bao nhiêu? Chúng có khác nhau giữa nam và nữ không? Nồng độ nào xuất hiện ở những người bệnh có khối u tiết prolactin?
Nồng độ prolactin huyết thanh bình thường là dưới 15 hoặc 30 ng/mL (tương đương dưới 318 hoặc 636 mIU/L), tùy thuộc vào phòng xét nghiệm. Phụ nữ có xu hướng có nồng độ cao hơn một chút so với nam giới, có thể do tác dụng kích thích tiết prolactin của estrogen. Ở những người bệnh có khối u tiết prolactin, nồng độ thường trên 100 ng/mL (khoảng 2120 mIU/L) nhưng có thể thấp ở mức 30 đến 50 ng/mL (636 đến 1060 mIU/L) nếu khối u có kích thước nhỏ. Nồng độ trên 200 ng/mL (khoảng 4240 mIU/L) hầu như luôn là dấu hiệu chỉ điểm của một khối u tiết prolactin. Nồng độ prolactin rất cao có thể bị trả kết quả là bình thường giả do hiệu ứng móc (hook effect) của phương pháp xét nghiệm; nếu có chỉ định lâm sàng, bác sĩ cần yêu cầu phòng xét nghiệm pha loãng mẫu máu và đo lại.
3. Những trạng thái sinh lý nào làm tăng nồng độ prolactin cần được xem xét trong chẩn đoán phân biệt các khối u tiết prolactin? Nồng độ có thể đạt đến mức nào trong những hoàn cảnh này?
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ