Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản thứ 8 (2026). CHƯƠNG 5. CÔNG NGHỆ TRONG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: THEO DÕI GLUCOSE LIÊN TỤC VÀ BƠM INSULIN

41 phút đọc

Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản thứ 8 (2026). Endocrine Secrets Eighth Edition. 
Copyright © 2026 by Elsevier Inc. Chủ biên: Michael T. McDermott. DỊCH VÀ CHÚ GIẢI: BS LÊ ĐÌNH SÁNG
Cuốn sách này được dịch và xuất bản trực tuyến trên các website yhoclamsang.net & sachyhoc.com của Thư viện Medipharm vì mục đích lan toả tri thức, hoàn toàn phi lợi nhuận. 


CHƯƠNG 5. CÔNG NGHỆ TRONG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: THEO DÕI GLUCOSE LIÊN TỤC VÀ BƠM INSULIN

Diabetes Technology: Continuous Glucose Monitoring and Insulin Pumps
Michael T McDermott; Cecilia C. Low Wang
Endocrine Secrets, CHAPTER 5, 52-61


1. Thiết Bị Theo Dõi Glucose Liên Tục (Continuous Glucose Monitor – CGM) Là Gì?

Một thiết bị theo dõi glucose liên tục (Continuous Glucose Monitor – CGM) bao gồm một cảm biến (sensor), một bộ phát tín hiệu (transmitter) và một bộ thu tín hiệu (receiver). Cảm biến được đưa vào dưới da và đo lường lượng glucose dịch kẽ (interstitial glucose) một cách liên tục (mỗi 1 đến 5 phút). Bộ phát tín hiệu sẽ gửi các giá trị glucose đến bộ thu (có thể là màn hình theo dõi, điện thoại di động, đồng hồ thông minh hoặc bơm insulin). Bộ thu hiển thị các giá trị glucose theo thời gian thực và hiển thị các mũi tên xu hướng (trend arrows) nhằm thông báo cho người sử dụng về hướng thay đổi cũng như mức độ thay đổi của các mức glucose gần đây.

2. Sự Khác Biệt Giữa Thiết Bị Theo Dõi Glucose Liên Tục Cá Nhân (Personal CGM) Và Thiết Bị Chuyên Dụng (Professional CGM) Là Gì?

Các thiết bị CGM cá nhân (Personal CGM) được nhân viên y tế kê đơn và thuộc sở hữu của người sử dụng. Các thiết bị này có thể được đeo hàng ngày hoặc ngắt quãng. Chúng hiển thị các giá trị glucose theo thời gian thực và có các cảnh báo bằng âm thanh hoặc chế độ rung để báo động cho người dùng khi giá trị glucose đang ở mức cao hoặc thấp, hoặc sắp chuyển sang mức cao hoặc thấp. Các thiết bị CGM chuyên dụng (Professional CGM) thuộc sở hữu của cơ sở y tế và được cho người bệnh mượn trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần. Sau đó, thiết bị sẽ được trả lại cho phòng khám, tại đây dữ liệu CGM sẽ được tải xuống và đem đi phân tích.

3. Mức Độ Chính Xác Của Các Thiết Bị CGM So Với Việc Đo Glucose Máu Là Như Thế Nào?

Thiết bị CGM đo lường lượng glucose trong dịch kẽ chứ không phải glucose máu (blood glucose – BG). Khi nồng độ glucose máu ổn định, các giá trị glucose dịch kẽ thường rất sát với nồng độ glucose máu. Tuy nhiên, khi nồng độ glucose máu đang thay đổi, các giá trị glucose dịch kẽ sẽ có độ trễ lên đến 15 – 30 phút, và do đó sẽ hiển thị kết quả đọc thấp hơn khi nồng độ glucose máu đang tăng lên và kết quả cao hơn khi nồng độ glucose máu đang giảm xuống. Các thiết bị CGM hiện tại có Sai số Tương đối Tuyệt đối Trung bình (Mean Absolute Relative Difference – MARD) ≤ 10%, điều này có nghĩa là các cảm biến báo cáo mức glucose nằm trong khoảng sai số 10% so với tiêu chuẩn vàng là xét nghiệm đo lường glucose máu tại phòng thí nghiệm.

4. Đặc Điểm Của Các Thiết Bị CGM Cá Nhân Là Gì Và Chúng Khác Nhau Như Thế Nào?

Bảng 5.1 liệt kê các thiết bị CGM cá nhân hiện có trên thị trường (Quý 3 năm 2024) cùng với thời gian khởi động (warm-up times), thời gian mòn/hết hạn của cảm biến (wear times), yêu cầu hiệu chuẩn (calibration) và tình trạng phê duyệt hiện tại về việc tích hợp với các loại bơm insulin. Việc phê duyệt của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đối với khả năng tích hợp bơm là một lĩnh vực đang thay đổi rất nhanh chóng.

Bảng 5.1. Các Thiết Bị Theo Dõi Glucose Liên Tục Cá Nhân (Quý 3, Năm 2024)

Thiết Bị CGM Yêu Cầu Hiệu Chuẩn Thời Gian Khởi Động Thời Gian Đeo Cảm Biến Tích Hợp Bơm Insulin
Dexcom G6 Không 2 giờ 10 ngày T-Slim X2*, Mobi*, Omnipod 5, iLet
Dexcom G7 Không 30 phút 10 ngày T-Slim X2*, Mobi*, Omnipod 5, iLet
Dexcom Stelo Không 30 phút 15 ngày Không
Guardian 3 2 lần/ngày 2 giờ 7 ngày 670G, 770G, 780G
Guardian 4 Không 2 giờ 7 ngày 780G
Libre 2 Không 1 giờ 14 ngày Không
Libre 2 Plus Không 1 giờ 15 ngày T-Slim X2*
Libre 3 Không 1 giờ 14 ngày Không
Eversense E3 2 lần/ngày 1-24 giờ 6 tháng Không

Chú thích: Dữ liệu tính đến Quý 3 năm 2024.

5. Hồ Sơ Glucose Lưu Động (Ambulatory Glucose Profile – AGP) Là Gì?

Hồ sơ glucose lưu động (Ambulatory Glucose Profile – AGP) được tạo ra từ dữ liệu tải xuống của thiết bị CGM (thường trong khoảng thời gian 2 tuần). Hồ sơ này bao gồm: chỉ số quản lý glucose (Glucose Management Indicator – GMI), đây là giá trị ước tính tương đương với chỉ số HbA1c trong khoảng thời gian 2 tuần đó; giá trị glucose trung bình tổng thể; tỷ lệ phần trăm thời gian trong mục tiêu (Time in Range – TIR) ở các mức độ khác nhau; sự dao động glucose (glucose variability – được thể hiện qua hệ số biến thiên và/hoặc độ lệch chuẩn); và thời gian đeo CGM hoạt động. Nếu thời gian đeo CGM hoạt động < 90%, dữ liệu tải về từ CGM phải được phân tích một cách thận trọng, vì dữ liệu có khả năng không phản ánh được bức tranh toàn cảnh về tình trạng đường huyết của cá nhân đó trong khoảng thời gian 2 tuần này. Hệ số biến thiên > 36% đồng nghĩa với việc có sự dao động đường huyết rõ rệt.

Dưới đây là hệ thống được đề xuất để ghi nhận AGP vào hồ sơ bệnh án của người bệnh:

  • Thời gian CGM hoạt động: ____%
  • Chỉ số GMI: ____%
  • Glucose máu (BG) trung bình: ____ mg/dL (____ mmol/L)
  • Thời gian trong mục tiêu (TIR) > 250 mg/dL (> 13,9 mmol/L): ____%
  • Thời gian trong mục tiêu (TIR) > 180 mg/dL (> 10,0 mmol/L): ____%
  • Thời gian trong mục tiêu (TIR) 70 – 180 mg/dL (3,9 – 10,0 mmol/L): ____%
  • Thời gian trong mục tiêu (TIR) < 70 mg/dL (< 3,9 mmol/L): ____%
  • Thời gian trong mục tiêu (TIR) < 54 mg/dL (< 3,0 mmol/L): ____%
  • Hệ số biến thiên (Coefficient of variation): ____%
  • Độ lệch chuẩn (Standard deviation): ____ mg/dL (____ mmol/L)

6. Các Mục Tiêu Về Thời Gian Trong Mục Tiêu (TIR) Đối Với Những Người Sử Dụng CGM Cá Nhân Là Gì?

Xem Bảng 5.2.

Bảng 5.2. Các Mục Tiêu TIR Của Thiết Bị CGM Ở Người Trưởng Thành Không Mang Thai (Năm 2021)

Mức Glucose Típ 1 + Típ 2: Mục tiêu TIR Người cao tuổi/Nguy cơ cao, Típ 1 + Típ 2: Mục tiêu TIR
> 250 mg/dL (> 13,9 mmol/L) < 5% < 10%
> 180 mg/dL (> 10,0 mmol/L) < 25% < 50%
70 – 180 mg/dL (3,9 – 10,0 mmol/L) > 70% > 50%
< 70 mg/dL (< 3,9 mmol/L) < 4% < 1%
< 54 mg/dL (< 3,0 mmol/L) < 1% 0%

TIR: Thời gian trong mục tiêu (Time in range).

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ