Sổ tay Thận học Lâm sàng – Clinical Handbook of Nephrology
Tác giả: Brown, Robert Stephen, MD. Bản quyền © 2024 Nhà xuất bản Elsevier
Biên dịch và Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
CHƯƠNG 16: Các giá trị Xét nghiệm trong Thận học
Laboratory values for nephrology
Robert Stephen Brown; Alexander Goldfarb-Rumyantzev
Clinical Handbook of Nephrology, CHAPTER 16, 283-298
Cần lưu ý rằng các giá trị xét nghiệm bình thường có thể thay đổi giữa các phòng xét nghiệm lâm sàng khác nhau, các kỹ thuật đo lường khác nhau, và quan trọng là tình trạng của đối tượng khi lấy mẫu (ví dụ, đói hay sau ăn, nằm hay đứng, chế độ ăn nhiều muối hay ít muối, có đủ nước hay không). Vì vậy, các khoảng tham chiếu dưới đây có thể thay đổi, nhưng chúng cung cấp một hướng dẫn để phân biệt các giá trị nằm ngoài khoảng được liệt kê và điều tra một bất thường có thể xảy ra.
16.1 Hormone Vỏ thượng thận (ACTH)
ACTH, Huyết tương
Khoảng tham chiếu 9 đến < 120 pg/mL [đơn vị SI: 2 đến < 26 pmol/L]
Mô tả
ACTH là một hormone polypeptide của thùy trước tuyến yên (tuyến dưới đồi) kích thích sự phát triển của vỏ thượng thận hoặc sự bài tiết các hormone của nó. Chỉ số được sử dụng trong chẩn đoán phân biệt tăng cortisol và suy vỏ thượng thận.
- Tăng: hội chứng Cushing trung ương—u tuyến yên tiết ACTH (thường là các u nhỏ), tăng chức năng vùng dưới đồi (tăng hormone giải phóng corticotropin), liệu pháp ACTH, bệnh Addison, hội chứng ACTH lạc chỗ
- Giảm: hội chứng Cushing thượng thận (u tuyến thượng thận, tăng sản tuyến thượng thận, ung thư biểu mô tuyến thượng thận), tăng cortisol do điều trị (liệu pháp glucocorticoid dài hạn)
16.2 Albumin
Albumin, Huyết thanh
Khoảng tham chiếu 3.5–5.0 g/dL [đơn vị SI: 35–50 g/L]
Mô tả
Albumin là một protein vận chuyển cho các phân tử nhỏ, bao gồm bilirubin, canxi, magie, progesterone, và các loại thuốc khác nhau. Áp suất keo của nó có tác dụng giữ chất lỏng trong máu và tránh rò rỉ ra các mô. Xét nghiệm này giúp đánh giá sự hấp thu protein hoặc suy dinh dưỡng của cơ thể và xác định xem bệnh nhân có bị bệnh gan hoặc thận hay không.
- Tăng: mất nước, sốc
- Giảm: xơ nang, bệnh cầu thận có protein niệu, xơ gan, bệnh Hodgkin, suy dinh dưỡng, hội chứng thận hư, đa u tủy, bệnh viêm ruột, bệnh bạch cầu, các bệnh collagen-mạch máu
16.3 Tỷ lệ Albumin/Creatinine
| Phạm vi tham chiếu | ||
| Tại chỗ (mẫu ngẫu nhiên) Nước tiểu | Thu thập nước tiểu 24 giờ | |
|
|
|
|
|
|
| ||
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ