Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

[Sách Dịch] Sổ tay Thận học Lâm sàng. CHƯƠNG 9: Các Bệnh lý Thận Khác: Bệnh ống kẽ thận, Bệnh thận nang, Tắc nghẽn và Nhiễm trùng

18 phút đọc

Sổ tay Thận học Lâm sàng – Clinical Handbook of Nephrology
Tác giả: Brown, Robert Stephen, MD. Bản quyền © 2024 Nhà xuất bản Elsevier
Biên dịch và Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng


CHƯƠNG 9: Các Bệnh lý Thận Khác: Bệnh ống kẽ thận, Bệnh thận nang, Tắc nghẽn và Nhiễm trùng

Various kidney diseases: Interstitial, cystic, obstructive, and infectious diseases
Robert Stephen Brown; Alexander Goldfarb-Rumyantzev; Parvathy Geetha; Stewart H. Lecker

Clinical Handbook of Nephrology, CHAPTER 9, 106-115


9.1 Viêm thận kẽ cấp

Mô bệnh học của viêm thận kẽ cấp (AIN) bao gồm phù và thâm nhiễm mô kẽ thận bởi các tế bào viêm (tế bào đơn nhân, lympho T, tương bào, và bạch cầu ái toan), trong khi cầu thận và mạch máu thường không bị ảnh hưởng. AIN cuối cùng có thể dẫn đến xơ hóa kẽ (viêm thận kẽ mạn).

9.1.1 NGUYÊN NHÂN CỦA AIN

  • Do thuốc: 70% đến 75%¹,² Không phụ thuộc liều, có thể tái phát/trầm trọng hơn khi tiếp xúc lần thứ hai với cùng một loại thuốc hoặc một loại thuốc liên quan³
    • Thuốc ức chế bơm proton
    • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs); có thể đi kèm với hội chứng thận hư⁴
    • Thuốc ức chế COX-2
    • Kháng sinh (ví dụ, beta-lactam, rifampin, sulfa, ciprofloxacin)
    • Thuốc lợi tiểu
    • Allopurinol
    • Mesalamine
    • Cimetidine
    • Thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch⁵
  • Các bệnh hệ thống
    • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
    • Sarcoidosis
    • Hội chứng Sjögren
    • Bệnh liên quan đến IgG4
    • Viêm thận ống kẽ và viêm màng bồ đào (TINU)
  • Nhiễm trùng
    • Viêm đài bể thận cấp do vi khuẩn (bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế)
    • Bệnh Leptospirosis
    • Legionella
    • Hình thành u hạt: mycobacterium, nấm, xoắn khuẩn, ký sinh trùng
    • Streptococcus, tan máu beta (viêm thận Councilman)
    • Virus: cytomegalovirus, virus Epstein-Barr (EBV), virus BK (polyoma), HIV

9.1.2 BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA AIN

  • Biểu hiện “toàn phát”: Sốt, phát ban, đau khớp, thiểu niệu, suy thận (tổn thương thận cấp [AKI], suy thận cấp [ARF]), nhưng thường không phải tất cả các đặc điểm đều có mặt.
  • Phân tích nước tiểu: Bạch cầu (WBCs), hồng cầu (RBCs), trụ bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan trong nước tiểu (hiếm gặp).
  • Protein niệu: 0 đến > 1 g/ngày; protein niệu mức thận hư có thể thấy với NSAIDs do bệnh thận thay đổi tối thiểu (MCD) đồng thời.
  • Công thức máu: Tăng bạch cầu ái toan và thiếu máu có thể có mặt.

9.1.3 CHẨN ĐOÁN AIN

  • Sinh thiết thận là tiêu chuẩn vàng: Phù kẽ và thâm nhiễm mô kẽ rõ rệt chủ yếu bao gồm lympho T và mono bào.
  • Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)⁶ hoặc xạ hình thận gallium-67⁷ có thể phân biệt AIN với hoại tử ống thận cấp (ATN) khi sinh thiết không mong muốn hoặc có chống chỉ định.
  • Đáp ứng với việc ngưng tác nhân nghi ngờ và một đợt điều trị thử bằng corticosteroid trong 1 đến 2 tuần có thể được sử dụng để đưa ra chẩn đoán giả định.

9.1.4 ĐIỀU TRỊ AIN

  • Điều trị nhằm xác định và ngưng các tác nhân gây bệnh cụ thể ở trên, nếu có thể.
  • Chăm sóc hỗ trợ cho ARF (quản lý tình trạng thể tích và điện giải).
  • Nếu chức năng thận không cải thiện trong vòng 3 đến 7 ngày hoặc nếu bệnh nhân cần lọc máu chu kỳ (HD), thực hiện sinh thiết và bắt đầu liệu pháp steroid.⁸
  • Prednisone 1 mg/kg/ngày. Bắt đầu giảm liều sau 2 đến 4 tuần dựa trên đáp ứng.⁹
  • Nếu AIN không đáp ứng với steroid hoặc không thể dung nạp steroid, có thể thử mycophenolate mofetil (MMF) 1 đến 2 g uống hàng ngày.¹⁰

9.2 Viêm thận kẽ mạn

Viêm thận kẽ mạn là một nhóm bệnh lớn và không đồng nhất, chủ yếu dẫn đến xơ hóa kẽ và teo ống thận. Vì các bệnh thận tiến triển, xơ hóa thuộc mọi loại đều liên quan đến xơ hóa kẽ và teo ống thận cuối cùng, việc định nghĩa viêm thận kẽ mạn là những tình trạng gây tổn thương kẽ và ống thận ban đầu trong khi vẫn giữ nguyên cầu thận và mạch máu là hữu ích.

9.2.1 NGUYÊN NHÂN CỦA VIÊM THẬN KẼ MẠN¹¹,¹²

  • Nhiễm trùng
    • Viêm đài bể thận
    • HIV
    • Lao (TB)
    • EBV (Virus Epstein Barr)
    • Virus BK (polyoma)
  • Bệnh lý giải phẫu
    • Bệnh niệu quản tắc nghẽn
    • Bệnh thận-tủy nang (Nephronophthisis) (một bệnh lý lông mao thận)
    • Các rối loạn bẩm sinh
  • Do thuốc/hóa chất
    • Bệnh thận do Lithium
    • Bệnh thận do thuốc giảm đau (> 2–3 kg tổng lượng dùng)
    • Thuốc ức chế calcineurin
    • Hóa trị (cisplatin, ifosfamide, nitrosoureas)¹³
    • Cocaine và heroin
    • Chì, cadmium, thủy ngân
    • Bệnh thận vùng Balkan
    • Bệnh thận do thảo dược Trung Quốc (axit aristolochic)
    • Độc tố nông nghiệp (“Bệnh thận Trung Mỹ”)¹⁴,¹⁵
  • Bệnh lý miễn dịch¹⁶
    • SLE
    • Sarcoidosis
    • Hội chứng Sjögren
    • Viêm khớp dạng thấp
    • AIN liên quan đến IgG4
    • TINU
  • Rối loạn chuyển hóa
    • Vôi hóa thận
    • Bệnh oxalosis
    • Bệnh thận do gout
    • Bệnh thận do hạ kali máu
  • Khác
    • Hậu quả của AIN hoặc ATN không hồi phục
    • Viêm thận do xạ trị
    • Bệnh thận do đa u tủy, u lympho
    • Bệnh hồng cầu hình liềm
    • Các bệnh ty thể

9.3 Xơ hóa kẽ¹⁷

9.4 Vai trò của NSAIDs trong Bệnh thận

NSAIDs có lẽ là một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất vì chúng có sẵn không cần kê đơn. NSAIDs có thể ảnh hưởng đến thận theo nhiều cách.¹⁸

Tác động của NSAIDs lên thận

Giảm PGE2 có thể gây ra: Giảm PGI2 (prostacyclin) có thể gây ra:
• Giữ natri • ↓ Lưu lượng máu qua thận và GFR (có thể dẫn đến ARF)
• Phù ngoại biên • Giảm renin-giảm aldosteron
• ↑ HA
• Suy tim sung huyết (hiếm gặp)
• Tăng kali máu

Các cơ chế suy thận của NSAIDs

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ