Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Hồi sức Tim mạch, Ấn bản 2025. CHƯƠNG 1. KHÁM THỰC THỂ TIM MẠCH TẠI ĐƠN VỊ HỒI SỨC TIM MẠCH

25 phút đọc

Sổ tay Hồi sức Tim mạch, Ấn bản 2025
Manual of Cardiac Intensive Care – (C) 2025 NHÀ XUẤT BẢN ELSEVIER. 
Chủ biên (Nguyên tác): David L. Brown, MD; David Warriner, MD, PhD
Biên dịch và Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng, Ts.Bs. Nguyễn Huy Lợi, Ts.Bs. Lê Nhật Huy, Ths.BSCKII. Lê Đức Tài, Ths.BSNT. Lê Bảo Trung


CHƯƠNG 1. KHÁM THỰC THỂ TIM MẠCH TẠI ĐƠN VỊ HỒI SỨC TIM MẠCH
Cardiac Physical Examination in the Cardiac Intensive Care

David L. Brown, MD; David Warriner, MD, PhD
Manual of Cardiac Intensive Care, Chapter 1, 1-10


Những quan niệm sai lầm thường gặp
■ Khám thực thể tại Đơn vị Hồi sức Tim mạch (CICU) không còn đóng góp vào việc tối ưu hóa kết quả điều trị trong kỷ nguyên mà các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh đã trở nên phổ biến.

■ Chỉ có một chỉ số huyết áp bình thường duy nhất.

■ Tăng áp lực tĩnh mạch cảnh (Elevated jugular venous pressure) và tĩnh mạch cổ nổi (jugular venous distention) là hai thuật ngữ đồng nghĩa.

 

DẤU HIỆU SINH TỒN

Hô hấp

  • Cần đánh giá công thở, tần số và kiểu thở ở cả bệnh nhân thở máy và tự thở.
  • Việc sử dụng các cơ hô hấp phụ thường gặp trong phù phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), các đợt cấp hen phế quản và viêm phổi.
  • Khi bệnh nhân thở nhanh cấp tính (tần số > 25 nhịp/phút), cần đánh giá ngay lập tức để phân biệt tím ngoại biên (màu da sẫm hoặc xanh tím ở ngón tay và ngón chân nhưng không thay đổi màu sắc niêm mạc hoặc vùng miệng) với tím trung ương (liên quan đến màu xanh tím ở môi hoặc niêm mạc dưới lưỡi) (xem phần dưới).
  • Thở nhanh, khi là thứ phát do thiếu oxy (hypoxia), gần như luôn đi kèm với phản xạ nhịp nhanh.
  • Khi thở nhanh xuất hiện kèm theo tiền sử khó thở khi nằm (orthopnea), điều này gợi ý phù phổi, tràn dịch màng phổi hoặc cả hai.
  • Giảm thông khí (Hypopnea) được định nghĩa là tình trạng thở nông hoặc chậm dưới 10 nhịp/phút. Nguyên nhân có thể do suy hô hấp tuần hoàn nặng, nhiễm khuẩn huyết (sepsis), dùng các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) (ví dụ: thuốc an thần-gây ngủ, narcotics và rượu), hoặc bệnh lý thần kinh trung ương (ví dụ: tai biến mạch máu não, viêm màng não).

Các kiểu thở có thể tiết lộ bệnh lý tiềm ẩn (Bảng 1.1).

Mạch

Cần đánh giá mạch ở cả hai bên về sự hiện diện, tần số, thể tích, biên độ và tính đều đặn. Thăm khám ban đầu bắt buộc phải bao gồm mô tả về động mạch quay và động mạch cảnh, bên cạnh các động mạch cánh tay, đùi, khoeo và mu chân.

  • Sự chênh lệch mạch giữa hai tay (đặc biệt là giảm tần số hoặc thể tích mạch ở bên trái) gợi ý khả năng lóc tách động mạch chủ (Aortic dissection), hẹp động mạch dưới đòn thứ phát do xơ vữa động mạch, hoặc màng ngăn bẩm sinh.
  • Lóc tách động mạch chủ được gợi ý bởi dấu hiệu hụt mạch, các dấu hiệu thần kinh khu trú và trung thất rộng trên phim X-quang ngực.

Bảng 1.1. Các kiểu thở

Kiểu hô hấp Cân nhắc nguyên nhân Tên gọi/Phân loại
Sâu và nhanh Toan ceton đái tháo đường (Diabetic ketoacidosis) Kiểu thở Kussmaul (Kussmaul respiration)
Ngáy kèm theo các cơn ngừng thở kịch phát

Thở nhanh/giảm thông khí tăng dần rồi giảm dần xen kẽ với ngừng thở

Ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (Obstructive sleep apnea)

Quá liều thuốc an thần

Suy tim

Tổn thương thần kinh trung ương (CNS) nặng

Suy hô hấp

Bệnh thận (nhiễm toan ure huyết)

Tổn thương hành tủy (bệnh lý nội sọ)

Kiểu thở Cheyne-Stokes (Cheyne-Stokes breathing)
Các nhịp thở không đều (nhưng biên độ bằng nhau) xen kẽ với các giai đoạn ngừng thở

Các nhịp thở hoàn toàn không đều (các khoảng nghỉ kèm theo các giai đoạn ngừng thở tăng dần)

Không thở hoặc thỉnh thoảng thở ngáp cá

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ