Sổ tay Hồi sức Tim mạch, Ấn bản 2025
Manual of Cardiac Intensive Care – (C) 2025 NHÀ XUẤT BẢN ELSEVIER.
Chủ biên (Nguyên tác): David L. Brown, MD; David Warriner, MD, PhD
Biên dịch và Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng, Ts.Bs. Nguyễn Huy Lợi, Ts.Bs. Lê Nhật Huy, Ths.BSCKII. Lê Đức Tài, Ths.BSNT. Lê Bảo Trung
CHƯƠNG 19. SINH LÝ ĐIỆN VÀ DƯỢC LÝ THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP
Antidysrhythmic Electrophysiology and Pharmacotherapy
David L. Brown, MD; David Warriner, MD, PhD
Manual of Cardiac Intensive Care, Chapter 19, 235-247
|
Những Hiểu Lầm Thường Gặp |
|---|
| ■ Lidocaine được sử dụng để dự phòng nhịp nhanh thất (Ventricular Tachycardia) sau nhồi máu cơ tim cấp (Acute Myocardial Infarction).
■ Chỉ các thuốc chẹn beta (Beta-blockers) có tính chọn lọc β2 mới gây co thắt phế quản (Bronchospasm). ■ Nên tránh dùng Amiodarone ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái (Left Ventricular Dysfunction). ■ Các rối loạn nhịp tim (Cardiac Arrhythmias) rất phổ biến ở những bệnh nhân nguy kịch. ■ Bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (Coronary Artery Disease – CAD), suy tim (Heart Failure – HF), suy hô hấp (Respiratory Failure), hoặc suy thận (Renal Failure) có nguy cơ mắc các loại rối loạn nhịp khác nhau, và các thuốc chống loạn nhịp (Antidysrhythmic Agents) tiếp tục là trụ cột chính để xử trí rối loạn nhịp tức thì tại Đơn vị Hồi sức Tim mạch (Cardiac Intensive Care Unit – CICU). |
Phân Loại Các Thuốc Chống Loạn Nhịp
■ Các bác sĩ lâm sàng sử dụng hai hệ thống để phân loại các thuốc chống loạn nhịp.
■ Hệ thống lâu đời nhất và phổ biến nhất vẫn là phân loại Vaughan-Williams (Bảng 19.1), sắp xếp các thuốc dựa trên cơ chế tác dụng (Mechanism of Action).
■ Tuy nhiên, phân loại Vaughan-Williams bộc lộ hạn chế khi không giải thích được các thuốc có đa tác dụng, các thuốc không hoạt động thông qua kênh ion, hoặc những thuốc có hiệu lực (Potencies) khác nhau.
■ Chính vì vậy, hệ thống Sicilian Gambit đã ra đời (Bảng 19.2), giúp liên kết trực tiếp từng loại thuốc với rối loạn nhịp liên quan (Bảng 19.3).
Các Thuốc Chống Loạn Nhịp Có Ý Nghĩa Lâm Sàng Tại CICU
■ Bảng 19.4 liệt kê liều lượng và cách dùng của các thuốc chống loạn nhịp thường dùng nhất tại Đơn vị Hồi sức Tim mạch (CICU).
Nhóm IA (Class IA)
■ Procainamide là thuốc nhóm IA duy nhất được sử dụng phổ biến tại CICU.
■ Quá trình chuyển hóa thuốc diễn ra thông qua phản ứng acetyl hóa (Acetylation) từ một chất chẹn kênh natri (Sodium Channel Blocker) thành N-acetylprocainamide (NAPA). Chất chuyển hóa này sở hữu đặc tính chẹn kênh kali (Potassium Channel Blocking), làm giảm tốc độ dẫn truyền (Conduction Velocity), kéo dài điện thế hoạt động (Action Potential – AP) của hệ thống His-Purkinje và thời gian trơ hiệu quả (Effective Refractory Period).
■ Thuốc cũng có khả năng ức chế tính tự động (Automaticity) tại nút xoang (Sinoatrial Node – SAN) và nút nhĩ thất (Atrioventricular Node – AVN) cũng như hoạt động khởi kích (Triggered Activity) ở các sợi Purkinje bình thường.
■ Procainamide có thể gây kéo dài khoảng QT (QT Prolongation).
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ