Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026). Chương 24. Phòng ngừa và Quản lý Vết thương mạn tính

29 phút đọc

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026)
Nhà xuất bản: ELSEVIER, 2026
Tác giả: David Cifu, Henry L. Lew – Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
(C) Bản dịch tiếng Việt bởi THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM


Chương 24. Phòng ngừa và Quản lý Vết thương mạn tính

Prevention and management of chronic wounds
Sabrina M. Tan; William C. Walker
Braddom’s Rehabilitation Care: A Clinical Handbook, 24, 227-234.e11


Hướng dẫn nhanh

Các loại Cắt lọc
  • Tự phân (Autolytic)
    • ✓ Chi phí thấp, chọn lọc
    • ✗ Quá trình chậm hơn
  • Sinh học/ấu trùng (Biosurgical/larval)
    • ✓ Chọn lọc, ức chế sự phát triển của vi khuẩn
    • ✗ Khó kiểm soát, bệnh nhân có thể thấy khó chịu
  • Hóa học/enzym (Chemical/enzymatic)
    • ✓ Chọn lọc, đòi hỏi bề mặt vết thương ẩm
    • ✗ Các chất làm sạch vết thương làm thay đổi pH có thể cản trở hoạt động của enzym
  • Cắt lọc sắc bén bảo tồn (Conservative sharp)
    • ✓ Chọn lọc
    • ✗ Bệnh nhân phải chịu đựng được, mô khỏe mạnh có thể bị tổn thương
  • Cơ học (Mechanical)
    • ✓ Sử dụng gạc khô, các vết thương hoại tử nhiều không có mô sống trên bề mặt
    • ✗ Không chọn lọc
  • Siêu âm tần số thấp, không tiếp xúc (Noncontact, low-frequency ultrasound)
    • ✓ Có thể thúc đẩy quá trình lành thương bằng cách giảm gánh nặng sinh học
  • Rửa vết thương theo nhịp (Pulsatile lavage)
    • ✓ Rửa và hút vết thương loại bỏ mô và vi khuẩn
  • Cắt lọc sắc bén phẫu thuật (Surgical sharp debridement)
    • ✓ Chọn lọc, hữu ích cho các khu vực lớn có mô hoại tử/không còn sức sống

Các loại Băng gạc

  • Alginate và Hydrofiber
    • ✓ Vết thương tiết dịch nhiều, vết thương chảy máu, vết loét do tỳ đè, mạch máu, phẫu thuật, vết thương đường hầm, đường rò, vị trí ghép da, gân lộ, vết thương nhiễm trùng
    • ✗ Vết thương khô
  • Cadexomer iodine
    • ✓ Vết thương nhiễm trùng, màng sinh học, loét do tỳ đè, loét chân do tĩnh mạch, loét tiểu đường, vết thương khô
    • ✗ Thận trọng ở trẻ em, bỏng diện rộng hoặc vết thương hở
  • Dựa trên tế bào và mô (Cellular and tissue based)
    • ✓ Vết thương bỏng, vết thương mạn tính do tĩnh mạch và tiểu đường
    • ✗ Không thể sử dụng với viêm tủy xương đang hoạt động, viêm mô tế bào, vết thương nhiễm trùng
  • Băng gạc than hoạt tính (Charcoal dressings)
    • ✓ Khử mùi vết thương có mùi hôi
  • Nền collagen (Collagen matrix)
    • ✓ Vết thương dày một phần và toàn phần, tiết dịch từ ít đến nhiều, mạn tính bị đình trệ trong giai đoạn viêm, đang tạo mô hạt hoặc hoại tử
  • Monomer gốc Cyanoacrylate (keo dán tại chỗ dạng lỏng tự khô khi bôi lên da)
    • ✓ Tổn thương do tỳ đè giai đoạn 1 và 2
  • Băng xốp (Foam)
    • ✓ Vết thương tiết dịch vừa đến nhiều, đang tạo mô hạt, phủ giả mạc, vết thương dày một phần và toàn phần, vị trí cho da, vị trí mở thông, bỏng nhẹ, loét bàn chân tiểu đường, vết thương nhiễm trùng (nếu thay hàng ngày)
    • ✗ Vết thương khô, phủ vảy hoại tử
  • Băng mật ong (Honey dressings)
    • ✓ Sẹo phì đại, co rút sau bỏng, có thể ức chế sự hình thành màng sinh học của một số vi khuẩn
    • ✗ Dị ứng ong hoặc mật ong
  • Băng bạc (Silver dressings)
    • ✓ Đặc tính kháng khuẩn phổ rộng
    • ✗ Không có tác dụng đối với vi khuẩn đã xâm nhập vào nền vết thương
  • Màng trong suốt (Transparent)
    • ✓ Tổn thương do tỳ đè giai đoạn 2, giai đoạn 3 nông, vết thương sạch không tiết dịch hoặc tiết dịch tối thiểu (ví dụ: vị trí phẫu thuật)
    • ✗ Vết thương nhiễm trùng, vết thương tiết dịch hoặc chảy dịch nhiều, vết thương sâu hoặc đường hầm

Quá trình lành vết thương liên quan đến sự cân bằng giữa cầm máu, viêm, tăng sinh và tái tạo mô. Các yếu tố cần thiết để lành vết thương đúng cách bao gồm cung cấp đủ mạch máu cho nền vết thương, giảm áp lực, giảm ma sát, khả năng miễn dịch và sự sạch sẽ. Các điều kiện dưới mức tối ưu có thể dẫn đến lành vết thương bất thường và các vết thương mạn tính thường bị đình trệ trong giai đoạn viêm.

CÁC LOẠI VẾT THƯƠNG MẠN TÍNH (HÌNH 24.1)

Sinh lý bệnh

Vết thương mạn tính có thể được phân loại lâm sàng theo nguyên nhân thành (1) thiếu máu cục bộ, (2) suy tĩnh mạch, (3) bệnh thần kinh, và/hoặc (4) tổn thương do tỳ đè (Hình 24.2).

LOÉT DO THIẾU MÁU CỤC BỘ

Loét do thiếu máu cục bộ thường là kết quả của các vết trầy xước nhỏ, vết rách hoặc áp lực ở chi có lưu lượng động mạch bị tổn hại. Chúng thường được tìm thấy ở phần xa của chi dưới mắt cá chân (đầu ngón chân, bờ ngoài bàn chân).

Biểu hiện là nền vết thương nhợt nhạt/xám, không còn sức sống, trông như bị đục lỗ và tiết dịch tối thiểu. Các dấu hiệu đi kèm bao gồm mạch ngoại biên giảm, lông chân giảm, tím tái, teo da, da nhợt nhạt khi nâng cao và đỏ khi hạ thấp.

Một dạng khác của loét do thiếu máu cục bộ đến từ bệnh mạch máu nhỏ. Nguyên nhân phổ biến nhất là viêm mạch máu do rối loạn mô liên kết. Các nguyên nhân khác bao gồm bệnh ác tính, ban xuất huyết Henoch-Schoenlein, hoặc ảnh hưởng của thuốc hoặc nhiễm trùng.

QUẢN LÝ

Quản lý bao gồm giải quyết (1) các yếu tố nguy cơ, (2) phục hồi lưu lượng máu ngoại biên (nội mạch hoặc phẫu thuật), (3) cắt lọc bảo tồn, (4) kiểm soát đau, và (5) chăm sóc vết thương.

LOÉT TĨNH MẠCH

Loét tĩnh mạch là kết quả của suy tĩnh mạch mạn tính và thường được tìm thấy ở vùng quanh mắt cá trong của chi dưới. Khi xảy ra ở chi trên, chúng thường liên quan đến rò động tĩnh mạch.

Biểu hiện là nền vết thương đỏ hồng với dịch tiết từ vừa đến nhiều. Các dấu hiệu đi kèm bao gồm phù, tăng sắc tố, xơ cứng bì mỡ và xơ hóa mô mềm.

QUẢN LÝ

Kiểm soát phù là nền tảng thông qua (1) nâng cao chân, (2) liệu pháp nén, và/hoặc (3) nén khí nén ngắt quãng. Các loại thuốc được chứng minh là có hiệu quả là pentoxifylline đường uống và chiết xuất hạt dẻ ngựa.

LOÉT THẦN KINH

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ