Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026). Chương 3: Phục hồi chức năng các Rối loạn Nuốt

26 phút đọc

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026)
Nhà xuất bản: ELSEVIER, 2026
Tác giả: David Cifu, Henry L. Lew – Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
(C) Bản dịch tiếng Việt bởi THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM


Chương 3: Phục hồi chức năng các Rối loạn Nuốt

Ming-Yen Hsiao, Tyng-Guey Wang


HƯỚNG DẪN NHANH

Sinh lý Nuốt

Pha chuẩn bị ở miệng

  • Phối hợp cử động của lưỡi, má và hàm để nhai và làm mềm thức ăn

Pha vận chuyển ở miệng

  • Tiếp xúc giữa bề mặt lưỡi trước và khẩu cái cứng, đẩy thức ăn đến hầu miệng

Pha hầu

  • Đẩy thức ăn đến thực quản: co thắt hầu, mở cơ thắt thực quản trên
  • Bảo vệ đường thở: đóng kín vòm mũi họng, đóng thanh môn, nâng phức hợp thanh quản-móng, đóng tiền đình thanh quản bởi nắp thanh quản

Pha thực quản

  • Nhu động đẩy thức ăn qua cơ thắt thực quản dưới

Đánh giá chứng khó nuốt

Sàng lọc

  • Trắc nghiệm Sàng lọc Khó nuốt Burke
  • Quy trình Nuốt Yale

Đánh giá nuốt lâm sàng

  • Bệnh sử
  • Trạng thái nhận thức-ngôn ngữ/tâm thần
  • Đánh giá cảm giác/vận động miệng
  • Tình trạng phổi: sức mạnh cơn ho, chất lượng giọng nói
  • Cử động thanh quản-móng
  • Nghiệm pháp nhuộm xanh (với mở khí quản)

Đánh giá bằng dụng cụ

  • VFSS (Nghiên cứu nuốt qua X-quang tăng sáng truyền hình)
  • FEES (Nội soi đánh giá chức năng nuốt)

Sinh lý thần kinh

Bộ tạo nhịp trung ương: nhân hoài nghi, nhân bó đơn độc

Chức năng chính của các dây thần kinh sọ (CN) trong việc nuốt:

  • CN V: cảm giác và nhai
  • CN VII: vị giác và các cơ mặt
  • CN IX: cảm giác, vị giác, cơ trâm hầu
  • CN X: chi phối vận động và cảm giác cho khẩu cái, hầu, thực quản, dạ dày và đường hô hấp
  • CN XII: cử động lưỡi

Các Chiến lược Bù trừ

  • Tư thế cúi cằm
  • Tư thế xoay đầu về bên yếu hơn
  • Tư thế nghiêng đầu về bên mạnh hơn
  • Nuốt trên thanh môn
  • Giữ bolus trong miệng
  • Điều chỉnh bolus
  • Nuốt nhiều lần
  • Luân phiên lỏng và rắn
  • Hắng giọng

Tập luyện Phục hồi

Các bài tập nuốt

  • Nuốt gắng sức
  • Nghiệm pháp Masako
  • Nghiệm pháp Mendelsohn
  • Nuốt siêu trên thanh môn Các bài tập không nuốt
  • Nâng đầu Shaker
  • Luyện tập sức mạnh cơ thở ra (EMST)
  • Bài tập tăng cường sức mạnh lưỡi
  • Điều trị Giọng nói Lee Silverman (LSVT)
  • Cúi cằm có kháng trở (CTAR)
  • Kích thích điện thần kinh cơ (NMES)

Quá trình nuốt là một chuỗi các cử động được phối hợp tinh vi của các cơ dọc theo đường đi từ khoang miệng đến dạ dày. Bất kỳ rối loạn nào liên quan đến các bước này đều có thể dẫn đến chứng khó nuốt. Chương này tóm tắt sinh lý và sinh lý thần kinh của việc nuốt, cũng như việc đánh giá, các bài tập luyện và các chiến lược bù trừ cho chứng khó nuốt.

SINH LÝ NUỐT (Bảng 3.1)

Quá trình nuốt bao gồm các pha: chuẩn bị ở miệng, vận chuyển ở miệng, hầu, và thực quản. Có thể có một số sự chồng chéo khi xử lý thức ăn rắn.

Giai đoạn Chuẩn bị ở Miệng

Thức ăn được nhai, nghiền nhỏ và làm mềm bởi nước bọt thành một viên thức ăn (bolus) sẵn sàng để nuốt. Sự tiếp xúc của khẩu cái mềm và lưỡi ngăn chặn sự rò rỉ sớm trong quá trình này.

Giai đoạn Vận chuyển ở Miệng

Sự tiếp xúc của bề mặt lưỡi trước và khẩu cái cứng đẩy viên thức ăn đến hầu miệng.

Giai đoạn Hầu

  1. Đẩy bolus vào thực quản: Khẩu cái mềm tiếp xúc với hầu để ngăn trào ngược lên mũi. Gốc lưỡi co lại đồng vận với thành sau hầu, theo sau là sự co của cơ khít hầu để đẩy bolus xuống dưới. Cơ thắt thực quản trên (UES), chủ yếu là cơ nhẫn hầu, giãn ra, cho phép bolus đi vào thực quản.
  2. Bảo vệ đường thở: Hơi thở tạm dừng trong 0.5 đến 1.5 giây, và thanh môn được đóng lại bằng sự khép lại của các dây thanh và sự nghiêng ra trước của các sụn phễu. Các cơ trên móng và cơ giáp móng co lại để nâng phức hợp thanh quản-móng và lật nắp thanh quản.

Giai đoạn Thực quản

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ