Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026). Chương 31. Phục hồi chức năng Cơ xương khớp

56 phút đọc

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026)
Nhà xuất bản: ELSEVIER, 2026
Tác giả: David Cifu, Henry L. Lew – Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
(C) Bản dịch tiếng Việt bởi THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM


CHƯƠNG 31. Phục hồi chức năng Cơ Xương Khớp

Rheumatologic rehabilitation
Lin-Fen Hsieh; Ying-Chen Kuo
Braddom’s Rehabilitation Care: A Clinical Handbook, 31, 297-310.e14


Hướng dẫn nhanh

Giới thiệu
  • Các loại bệnh cơ xương khớp chính
    • Bệnh viêm qua trung gian miễn dịch: RA, AS, SLE
    • Thoái hóa: OA
    • Vấn đề chuyển hóa: Gout
    • Nhiễm trùng: Viêm khớp nhiễm khuẩn
    • Bệnh mô liên kết qua trung gian miễn dịch: Viêm mạch, xơ cứng bì
    • Bệnh lý ngoài khớp: đau cổ, lưng không đặc hiệu, bệnh lý gân
  • Khám thực thể tại chỗ
    • Nhìn: sưng, biến dạng, thay đổi da, teo cơ
    • Sờ: sờ tìm cảm giác nóng, sưng, đau, căng cơ
    • Vận động: tầm vận động (ROM) chủ động và thụ động
    • Sức mạnh: co cơ đẳng trường có kháng trở
  • Xét nghiệm
    • ESR, CRP, CBC, RF, ACPA (hoặc anti-CCP), HLA-B27, ANA, phân tích dịch khớp
  • Chẩn đoán hình ảnh
    • Siêu âm, X-quang, CT scan, MRI, xạ hình xương

Thoái hóa khớp (OA)

  • Bệnh học: thoái hóa sụn, xơ cứng dưới sụn, thoái hóa sụn chêm
  • Các khớp liên quan: gối, háng, bàn tay (DIP, PIP, CMC 1), bàn chân (MTP 1), cột sống cổ
  • Yếu tố nguy cơ: tuổi già, nữ, chấn thương trước đó, lệch trục, yếu cơ, thừa cân, di truyền
  • Triệu chứng và dấu hiệu: đau khớp, ấn đau và sưng; cứng khớp buổi sáng, tiếng lạo xạo, giảm ROM, biến dạng, tràn dịch, yếu cơ
  • Hình ảnh (X-quang): hẹp khe khớp, gai xương, xơ cứng dưới sụn, biến dạng; phân độ Kellgren-Lawrence
  • Chẩn đoán: triệu chứng và dấu hiệu, X-quang, siêu âm, CT hoặc MRI
  • Điều trị
    • Phục hồi chức năng: giáo dục, tự quản lý, tập luyện, giảm cân, nẹp hoặc đai, các phương thức vật lý
    • Dược lý: NSAID, chọc hút khớp, tiêm nội khớp, opioid, duloxetine
    • Phẫu thuật: thay khớp, sửa chữa sụn chêm, đục xương sửa trục, rửa và cắt lọc

Viêm khớp dạng thấp (RA)

  • Bệnh học: viêm bao hoạt dịch, phì đại bao hoạt dịch, bào mòn xương
  • Các khớp: MCP, PIP, cổ tay, MTP, vai, khuỷu, gối, háng, cổ chân, cột sống cổ
  • Triệu chứng và dấu hiệu: đau, sưng, viêm bao gân, biến dạng; các biểu hiện ngoài khớp
  • X-quang: bào mòn xương, hẹp khe khớp, biến dạng
  • Siêu âm: phì đại bao hoạt dịch, tràn dịch khớp, bào mòn xương, tăng tín hiệu Doppler
  • Phân loại: Phân loại ACR/EULAR 2010 cho RA (điểm ≥6)
  • Điều trị
    • Phục hồi chức năng: giáo dục, tự quản lý, bảo tồn năng lượng, bảo vệ khớp, tập luyện, nẹp hoặc đai, các phương thức vật lý
    • Dược lý: thuốc chống viêm không steroid (NSAID) đường uống, glucocorticoid đường uống, tiêm corticosteroid nội khớp, thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh (DMARD)
    • Phẫu thuật: thay khớp, cắt bao hoạt dịch, sửa chữa gân, đục xương sửa trục, làm cứng khớp

Viêm cột sống dính khớp (AS)

  • Bệnh học: viêm, bào mòn xương và cầu xương tại điểm bám gân
  • Các khớp liên quan: khớp cùng chậu, cột sống (phổ biến), khớp ngoại vi (ít phổ biến hơn)
  • Triệu chứng và dấu hiệu: đau thắt lưng viêm mạn tính, đau mông, tư thế gù, đau và ấn đau tại điểm bám gân
  • X-quang: viêm, rộng, hẹp, xơ cứng và dính khớp cùng chậu; vôi hóa hoặc bào mòn xương tại điểm bám gân
  • Siêu âm: viêm điểm bám gân (bào mòn, vôi hóa, bất thường vỏ xương, gân dày giảm âm)
  • MRI (hình ảnh nhạy nhất): phù tủy xương, viêm khớp cùng chậu, bào mòn xương
  • Chẩn đoán: Tiêu chuẩn New York sửa đổi năm 1984
  • Điều trị
    • Phục hồi chức năng: giáo dục, tự quản lý, tránh chấn thương cột sống, điều chỉnh tư thế, bài tập ROM, liệu pháp spa, dụng cụ trợ giúp, các phương thức vật lý, các môn thể thao không tiếp xúc
    • Dược lý: NSAID đường uống, tiêm corticosteroid nội khớp hoặc tại điểm bám gân, DMARD
    • Phẫu thuật: thay khớp toàn phần (háng), đục xương hình chêm (cho biến dạng cột sống nặng)

Quản lý Phục hồi chức năng

  • Đánh giá
    • Bệnh và các bệnh đồng mắc
    • Chức năng và cấu trúc cơ thể
    • Các hoạt động (thực hiện một nhiệm vụ hoặc hành động)
    • Sự tham gia (vào các tình huống cuộc sống)
    • Các yếu tố môi trường
    • Các yếu tố cá nhân
  • Giáo dục bệnh nhân
  • Cải thiện hoặc duy trì khả năng vận động chức năng
  • Tập luyện
    • Vận động, tăng cường sức mạnh, hiếu khí, bài tập giải trí
  • Dụng cụ chỉnh hình
    • Nẹp cổ tay: viêm khớp cổ tay cấp
    • Nẹp cố định ngón cái: khớp bàn-đốt 1
    • Nẹp Oval-8: biến dạng cổ thiên nga
  • Dụng cụ trợ giúp
    • Xe lăn, nạng hoặc gậy (hỗ trợ cẳng tay trong viêm khớp cổ tay), dụng cụ có tay cầm dài
  • Các phương thức vật lý
    • Liệu pháp nhiệt nông/lạnh, siêu âm điều trị, điện trị liệu, liệu pháp laser công suất thấp

Cơ xương khớp là một chuyên ngành y học chuyên về đánh giá, chẩn đoán và điều trị các rối loạn cơ xương khớp liên quan đến miễn dịch và không liên quan đến miễn dịch hoặc các rối loạn mô liên kết khác, bao gồm viêm khớp, tổn thương mô mềm (như cơ, gân, sụn, bao hoạt dịch và cân), và viêm mạch. Những rối loạn này có thể gây đau, khuyết tật về thể chất và nghề nghiệp, phụ thuộc trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (ADL), và các vấn đề tâm lý xã hội. Chương này tóm tắt các bệnh thường gặp và các nguyên tắc phục hồi chức năng trong chuyên ngành cơ xương khớp.

GIỚI THIỆU VỀ BỆNH LÝ CƠ XƯƠNG KHỚP

Định nghĩa và Nguyên nhân (Bảng 31.1)

Các bệnh lý cơ xương khớp bao gồm các rối loạn cơ xương khớp liên quan đến miễn dịch và không liên quan đến miễn dịch hoặc các rối loạn mô liên kết khác, bao gồm viêm khớp, tổn thương mô mềm (như cơ, gân, sụn, bao hoạt dịch và cân), và viêm mạch, cùng nhiều bệnh khác. Viêm khớp, hay viêm các khớp, cấp tính hoặc mạn tính, có thể xảy ra do rối loạn chức năng miễn dịch (ví dụ, viêm khớp dạng thấp [RA], viêm cột sống dính khớp [AS], và viêm khớp vảy nến [PsA]), thoái hóa (ví dụ, bệnh khớp thoái hóa hoặc thoái hóa khớp [OA]), các vấn đề chuyển hóa (ví dụ, gout và các bệnh viêm khớp liên quan đến tinh thể khác), và nhiễm vi khuẩn hoặc vi sinh vật khác.

Triệu chứng và Dấu hiệu

Viêm khớp cấp tính được đặc trưng lâm sàng bởi đau, ấn đau, sưng, nóng và đỏ ở khớp. Trong giai đoạn mạn tính, tổn thương khớp thường xảy ra, và biến dạng, tiếng lạo xạo, hạn chế tầm vận động (ROM), mất vững, hoặc kiểu vận động bất thường của khớp có thể phát triển. Viêm khớp và các rối loạn mô mềm có thể gây đau, khuyết tật về thể chất và nghề nghiệp, phụ thuộc trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (ADL), và các vấn đề tâm lý xã hội.

Thăm khám lâm sàng (Bảng 31.2)

Thăm khám tại chỗ bao gồm nhìn, sờ, vận động và sức mạnh.

Xét nghiệm

Các xét nghiệm bao gồm tốc độ lắng hồng cầu (ESR), protein phản ứng C (CRP), công thức máu toàn phần (CBC), axit uric, yếu tố dạng thấp (RF), kháng thể kháng protein citrulline hóa (ACPA) hoặc kháng thể kháng peptide citrulline vòng (anti-CCP), kháng thể kháng nhân (ANA), kháng nguyên bạch cầu người (HLA)-B27, và phân tích dịch khớp.

Chẩn đoán hình ảnh

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bao gồm X-quang, siêu âm, xạ hình xương, chụp cắt lớp vi tính (CT), và chụp cộng hưởng từ (MRI).

Điểm nhấn lâm sàng
  • Chẩn đoán phân biệt các bệnh cơ xương khớp dựa trên việc khai thác bệnh sử chi tiết, khám thực thể tại chỗ khớp và mô mềm, các xét nghiệm và các nghiên cứu hình ảnh.

 

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ