ĐỊNH NGHĨA
Thiếu máu chi cấp tính là tình trạng giảm đột ngột tưới máu động mạch của chi, được đặc trưng bởi đau liên tục, loét hay hoại tử. Các triệu chứng cấp tính, diễn ra dưới hai tuần, cần xử trí kịp thời vì nguy cơ cắt cụt chi rất cao (30%), thậm chí tử vong (20%).
NGUYÊN NHÂN
Có 3 nhóm nguyên nhân chính gây tắc động mạch chi dưới cấp:
Huyết khối từ xa
Huyết khối từ tim (80%): Sau nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, u nhầy nhĩ trái
Huyết khối từ khối phình, tách động mạch (lóc tách động mạch chủ, phình động mạch chủ bụng, phình động mạch khoeo).
Huyết khối thường di chuyển đến các vị trí động mạch bị hẹp, vị trí có nhánh, vị trí chia đôi. Các vị trí tắc động mạch cấp thường gặp:
Động mạch đùi: 28%
Động mạch cánh tay: 20%
Ngã ba chủ – chậu: 18%
Động mạch khoeo: 17%
Động mạch tạng và các động m ạch khác: 9%
Huyết khối tại chỗ
Huyết khối tại vị trí hẹp động mạch do xơ vữa: Triệu chứng ít điển hình, tiên lượng ít nặng nề hơn so với tắc động mạch chi dưới cấp trên nền mạch máu bình thường do có tuần hoàn bàng hệ trước đó.
Tình trạng tăng đông m áu : Rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải.
Hội chứng bẫy mạch khoeo.
U nang mạch máu.
Huyết khối trong mạch máu nhân tạo (Graft).
Chấn thương động mạch
Sau can thiệp nội mạch: Tình trạng tách thành động mạch do đầu catheter hay trong quá trình rút sheath động mạch.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Thăm khám lâm sàng một cách cẩn thận cả hai chi dưới là điều quan trọng và cần thiết để xác định các dấu hiệu của thiếu máu chi cấp.
Sáu chữ P điển hình trong tắc động mạch chi dưới cấp bao gồm:
| Pain: | Đau |
| Poikilothermia: | Lạnh |
| Pallor: | Tái nhợt hoặc tím |
| Pulselessness: | Mất mạch |
| Paresthesia: | Rối loạn cảm giác |
| Paralysis: | Rối loạn giảm/mất vận động |
Ngoài ra, thăm khám lâm sàng còn có thể giúp đưa ra hướng xử trí sớm cho bệnh nhân dựa trên phân loại của Rutherford cho bệnh động mạch chi dưới cấp tính. Ở giai đoạn III, chi không còn khả năng cứu chữa bằng can thiệp.
| Độ | Phân loại | Thiếu hụt cảm giác | Thiếu hụt vận động | Tiên lượng |
| I | Có khả năng bảo tồn | Không | Không | Không đe dọa tức thì |
| IIA | Gần đe dọa | Không hoặc tối thiểu (ngón chân) | Không | Bảo tồn được nếu điều trị kịp thời |
| IIB | Đe dọa tức thì | Nhiều hơn ngón chân | Nhẹ/Trung bình | Bảo tồn được nếu tái tưới máu kịp thời |
| III | Không thể bảo tồn | Vô cảm | Liệt hoàn toàn | Hủy hoại tổ chức, thần kinh không thể hồi phục |
Bảng 13.1: Phân loại thiếu máu chi cấp tính của Rutherford
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ