Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Thăm dò cận lâm sàng mạch máu không xâm nhấn

9 phút đọc

CHỈ SỐ CỔ CHÂN – CÁNH TAY (ABI)

Chỉ số cổ chân – cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index) là tỉ số giữa huyết áp tâm thu lớn nhất đo được ở cổ chân từng bên (động mạch chày trước hoặc động mạch chày sau) với huyết áp tâm thu đo được ở cánh tay (bên có trị số cao hơn).

Chỉ định của ABI:

Bệnh nhân có triệu chứng và dấu hiệu nghi ngờ bệnh động mạch chi dưới:

Đau cách hồi điển hoặc các triệu chứng cơ năng gợi ý bệnh động mạch chi dưới.

Yếu hoặc mất mạch chi dưới.

Tiếng thổi động mạch chi dưới.

Loét chi dưới không liền.

Bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính:

Bệnh mạch máu do xơ vữa: bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch ngoại biên bất kỳ do xơ vữa.

Phình động mạch chủ bụng.

Bệnh thận mạn tính.

Suy tim.

Nam và nữ trên 65 tuổi.

Nam và nữ dưới 65 tuổi có yếu tố nguy cơ cao tim mạch theo ESC.

Nam và nữ trên 50 tuổi có tiền sử gia đình bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính.

Có 2 phương pháp đo ABI:

Đo ABI bằng máy Doppler mạch máu cầm tay: Đo HA tâm thu tại 6 vị trí: ĐM cánh tay 2 bên, ĐM chày sau và mu chân 2 bên. Sau đó, chỉ số ABI được tính toán theo công thức như trên.

Đo ABI bằng máy dao động kế tự động: Chỉ số ABI được đo bằng máy tự động, trong đó có 4 băng quấn vào 4 vị trí là cánh tay 2 bên, cổ chân 2 bên, máy có cảm biến theo nguyên lý dao động kế để cùng lúc xác định HA tâm thu ở 4 vị trí và tự động tính toán chỉ số ABI.

 

Cách đo ABI với sự hỗ trợ của một đầu dò siêu âm Doppler

Giá trị của ABI:

ABI có giá trị trong sàng lọc, chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới và đánh giá mức độ nặng của bệnh (theo Hướng dẫn của ESC 2017):

ABI < 0,9: Có độ nhạy 79%, độ đặc hiệu 96% để chẩn đoán bệnh.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ