Thống kê Sinh học Cơ bản và Lâm sàng, Ấn bản thứ 5 – Basic & Clinical Biostatistics, 5e
Tác giả: Susan White – Nhà xuất bản McGraw-Hill Medical – Biên dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
Phụ lục C: Các lưu đồ liên kết câu hỏi nghiên cứu với phương pháp thống kê
Bảng sau đây chỉ dẫn cách sử dụng các lưu đồ:
| Lưu đồ | Câu hỏi nghiên cứu |
|---|---|
| Lưu đồ C-1 | Có sự khác biệt về giá trị trung bình (means) hoặc trung vị (medians) đối với các thước đo thứ tự (ordinal measures) hoặc số trị (numerical measures) hay không? |
| Lưu đồ C-2 | Có sự khác biệt về giá trị trung bình hoặc trung vị đối với các thước đo thứ tự hoặc số trị, khi có từ ba nhóm trở lên hay không? |
| Lưu đồ C-3 | Có sự khác biệt về tỷ lệ (proportions) đối với các thước đo danh nghĩa (nominal measures) hay không? |
| Lưu đồ C-4 | Có mối liên hệ (association) nào không? |
| Lưu đồ C-5 | Có sự khác biệt về các thước đo mức độ liên hệ hay không? |
| Lưu đồ C-6 | Có từ hai biến độc lập (independent variables) trở lên hay không? |

Lưu đồ C-1: Lựa chọn kiểm định thống kê cho 1 hoặc 2 nhóm
Sơ đồ phân tích câu hỏi: “Có sự khác biệt về giá trị trung bình hoặc trung vị đối với các thước đo thứ tự hoặc số trị hay không?”
Lưu đồ C-2: Lựa chọn kiểm định thống kê cho 3 nhóm trở lên
Sơ đồ phân tích câu hỏi: “Có sự khác biệt về giá trị trung bình hoặc trung vị đối với các thước đo thứ tự hoặc số trị, khi có từ ba nhóm trở lên hay không?”
Lưu đồ C-3: Lựa chọn kiểm định so sánh tỷ lệ
Sơ đồ phân tích câu hỏi: “Có sự khác biệt về tỷ lệ đối với các thước đo danh nghĩa hay không?”

Lưu đồ C-4: Lựa chọn phương pháp phân tích mối liên hệ
Lưu đồ C-5: Lựa chọn kiểm định so sánh các thước đo liên hệ

Lưu đồ C-6: Lựa chọn phương pháp cho mô hình đa biến
THUẬT NGỮ (GLOSSARY)
absolute risk increase (ARI) Gia tăng nguy cơ tuyệt đối (absolute risk increase – ARI). Sự gia tăng nguy cơ khi áp dụng một liệu pháp mới so với khi không có liệu pháp mới đó.
absolute risk reduction (ARR) Giảm nguy cơ tuyệt đối (absolute risk reduction – ARR). Sự giảm thiểu nguy cơ khi áp dụng một liệu pháp mới so với khi không có liệu pháp mới đó; đây là giá trị tuyệt đối của hiệu số giữa tỷ lệ biến cố trong nhóm thử nghiệm và tỷ lệ biến cố trong nhóm đối chứng (EER – CER).
absolute value Giá trị tuyệt đối (absolute value). Giá trị dương của một con số, bất kể con số đó là dương hay âm. Giá trị tuyệt đối của a được ký hiệu là .
actuarial analysis Phân tích theo phương pháp tính toán tuổi thọ (actuarial analysis). Xem phân tích bảng sống (life table analysis).
addition rule Quy tắc cộng (addition rule). Quy tắc phát biểu rằng xác suất để hai hay nhiều biến cố loại trừ lẫn nhau (mutually exclusive events) cùng xảy ra là tổng xác suất của từng biến cố riêng lẻ.
adjusted rate Tỷ lệ đã điều chỉnh (adjusted rate). Một tỷ lệ được điều chỉnh để nó độc lập với sự phân bố của một biến gây nhiễu có thể có. Ví dụ, các tỷ lệ được điều chỉnh theo tuổi sẽ độc lập với sự phân bố tuổi trong quần thể mà chúng được áp dụng.
age-specific mortality rate Tỷ suất tử vong theo tuổi cụ thể (age-specific mortality rate). Tỷ suất tử vong trong một nhóm tuổi cụ thể.
alpha (α) error Sai lầm alpha () (alpha error). Xem sai lầm loại I (type I error).
alpha (α) value Giá trị alpha () (alpha value). Mức alpha () được chọn trong một kiểm định giả thuyết (hypothesis test).
alternative hypothesis Giả thuyết đối (alternative hypothesis) (hay đối thuyết). Giả thuyết ngược lại với giả thuyết không (null hypothesis). Đây là kết luận được đưa ra khi giả thuyết không bị bác bỏ.
analysis of covariance (ANCOVA) Phân tích hiệp phương sai (analysis of covariance – ANCOVA). Một dạng đặc biệt của phân tích phương sai hoặc hồi quy, được sử dụng để kiểm soát ảnh hưởng của một yếu tố gây nhiễu có thể có.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.




ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ