Các bạch cầu lưu hành bao gồm các BC đoạn trung tính, BC lympho, BC mônô (monocyte), BC đoạn ưa acid và BC đoạn ưa bazơ. Tất cả các tế bào máu (bao gồm bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu) đều có nguồn gốc từ một tế bào gốc chung (stem cell). Bạch cầu được sinh ra trong tuỷ xương và bị phá huỷ lách, các bạch cầu thực hiện các chức năng chính của mình tại các mô trong cơ thể.
Ở người, chức năng chính của BC là giúp cơ thể chống đỡ lại các tác nhân ngoại lai (Vd: vi khuẩn). Chức năng chống đỡ này được thực hiện. nhờ 2 cơ chế:
1. Thực bào (phagocytosis): Được các BC hạt (granulocytes) và bạch cầu mônô (monocytes) đảm nhiệm. Có ba typ bạch cầu hạt là bạch cầu đoạn trung tính (neutrophil), BC đoạn ưa acid (easinophil) và BC doan va bazo (basophil).
2.Sản xuất các kháng thể: Được các BC lympho và tương bào (plasmocy) đảm nhiệm,
Tuy vậy, 2 cơ chế trên có liên quan chặt chẽ với nhau bởi vì:
-Quá trình thực bào thường được tạo thuận lợi thêm nhờ sự hiện diện của các kháng thể chống lại các kháng nguyên được thực bào.
-Sản xuất kháng thể đôi khi cần tới quá trình thực bào trước đó của kháng nguyên,
Bạch cầu đoạn trung tính là loại tế bào bạch cầu đầu tiên có mặt tại vùng viêm của cơ thể. Nó thực hiện chức năng làm sạch các mảnh tế bào tại vùng tổn thương nhờ quá trình thực bào. Bạch cầu đoạn trung tính có đời Sống kéo dài khoảng 4 ngày. Có thể nhận dạng được các bạch cầu trưởng thành nhờ biểu hiện phân đoạn” Các bạch cầu đoạn trung tính chưa trưởng thành không có biểu hiện “phân đoạn” này (thường được gọi là bạch cầu đũa [“band” hay “stabs”]). Trong trường hợp xảy ra quá trình nhiễm trùng cấp, có thể phản ứng nhanh bằng cách giải phóng cả các bạch cầu chưa trưởng thành một hiện tượng được biết dưới tên bạch cầu đoạn trung tính chuyển sang trái” [“shit to the left”]). Nếu tình trạng nhiễm trùng hay viêm được giải quyết và các bạch cầu đoạn trung tính chưa trưởng thành được thay thế bằng các bạch cầu trưởng thành, sự quay trở lại trạng thái bình thường này được gọi là tình trạng “chuyển sang phải” (“shift to the right”).
Các bạch cầu đoạn ưa acid đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế chống đỡ đối với các nhiễm ký sinh trùng. Chúng cũng có chức năng thực bào đối với các mành tế bào, song ở mức độ ít hơn so với bạch cầu đoạn trung tính và chỉ ở các giai đoạn muộn của quá trình viên, Bạch cầu đoạn ưa acid cũng tham gia vào các phản ứng viêm.
Các bạch cầu đoạn ưa bazơ giải phóng histamin, bradykinin và Serotonin khi bị hoạt hóa bởi tình trạng tổn thương hay nhiễm trùng. Các chất nói trên có vai trò quan trọng đối với quá trình viêm do chúng làm tăng tính thấm mao mạch và vì vậy làm tăng đông máu tới vùng bị tổn thương. Các bạch cầu đoạn ưa bazơ cũng tham gia vào quá trình đáp ứng dị ứng. Ngoài ra, các hạt trên bề mặt của bạch cầu đoạn ưa bazơ tiết ra chất chống đông tự nhiên là heparin,
Các bạch cầu mono (monocyte) Có đời sống kéo dài nhiều tháng và thậm chí nhiều năm và không được coi là các tế bào thực bào nếu chúng lưu hành trong dòng tuần hoàn. Tuy nhiên, sau khi có mặt tại các mỏ một vài giờ, các bạch cầu mono sẽ chín và chuyển thành đại thực bào (macrophage), khi đó chúng thực sự là các tế bào thực bào.
Các bạch cầu miễn dịch bao gồm các bạch cầu lympho T ( Lymphocytes) hay tế bào T T cells) và bạch cầu lympho B (B Lymphocytes) hay để bảo B. Các tế bào này trưởng thành tại các mô Lympho và di chủ giữa máy và hạch bạch huyết. Các bạch cầu lympho có đời Sống kéo dài từ nhiều ngày tới nhiều năm tùy thuộc vào typ tế bào.
Việc đếm số lượng BC có thể được thực hiện:
-Hoặc bằng phương pháp đếm thủ công hoà loãng máu và đếm các BC trong buồng đếm, sau khi đã phá huỷ các HC.
-Hoặc bằng phương pháp tự động sử dụng máy đếm tự động.
– Ông XN huyết học: Máu được chống đông bằng EDTA và bảo quản ở 4°C, nếu không thể tiến hành XN ngay.
– Không nhất thiết yêu cầu BN cần phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm XN. Không được đặt garo quá lâu (> 60 giây) khi lấy máu XN.
– Lam máu (frottis sanguin): nhuộm May – Grunwald – Giemsa để xác định công thức BC và để phát hiện các bất thường hình thái có thể xảy ra.

Tăng bạch cầu đoạn trung tính (Neutrophylia)
Các nguyên nhân chính thường gặp là:
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ