Giới thiệu
Dị tật bẩm sinh xảy ra khoảng 3% trẻ sơ sinh. Nếu không được can thiệp phẫu thuật khoảng 1/3 số trẻ này sẽ tử vong do các dị tật này làm trẻ không thích ứng được với đời sống bên ngoài tử cung.
Dị tật bẩm sinh có nhiều kiểu bất thường về hình thái. Tuy nhiên các rối loạn chức năng đóng vai trò chính trong quyết định thái độ xử trí cấp cứu hơn là các hình thái biểu hiện bên ngoài.
Nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh đa số không rõ ràng:
- Yếu tố môi trường: 10%.
- Yếu tố di truyền: 20%.
- Không rõ nguyên nhân: 70%.
- Các tác nhân ảnh hưởng bao gồm:
- Tác nhân vật lý: tia phóng xạ, bức xạ.
- Tác nhân hóa học: Thalidomide, nitrofen, vitamin, thuốc nội tiết
- Tác nhân nhiễm trùng: Virus, ký sinh trùng, xoắn khuẩn + Tác nhân di truyền : rối loạn NST, gen.
Các dị tật bẩm sinh ngoại khoa thường gặp
Các dị tật ở vùng ngực
Thoát vị hoành bẩm sinh.
Là tình trạng các tạng trong ổ bụng thoát vị lên lồng ngực qua các lỗ khiếm khuyết của cơ hoành. Thường xảy ra bên trai nhiều hơn bên phải, 85-90% thoát vị qua khe Bochdaleck, 1-5% thoát vị 2 bên.
| – Chẩn đoán giai đoạn sau sinh
+ Tam chứng kinh điển: Tím tái, khó thở, tim lệch phải + Khám: Bụng xẹp, lồng ngực phồng, tiếng tim nghe bên phải, nghe tiếng nhu động ruột trong lồng ngực |
| + XQ lồng ngực (thể điển hình) o Bóng hơi ruột trong lồng ngực o Trung thất bị đẩy lệch sang phải o Rất ít nhu mô phổi phải |
Xử trí:
Không được dùng bóng và mặt nạ để hỗ trợ hô hấp.
Đặt ống NKQ và cho trẻ thở máy.
Đặt ống thông dạ dày.
Nuôi dưỡng tĩnh mạch, kháng sinh.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ