Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Phẫu thuật Cột sống Hỗ trợ Robot và Điều hướng. CHƯƠNG 16. CƠ SỞ DỮ LIỆU, CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU VÀ BẰNG CHỨNG TRONG PHẪU THUẬT ROBOT CỘT SỐNG

22 phút đọc

Phẫu thuật Cột sống Hỗ trợ Robot và Điều hướng – Các Kỹ thuật và Tiến bộ Phẫu thuật. 
Robotic and Navigated Spine Surgery – Surgical Techniques and Advancements. – Imprint: Elsevier. 
Chủ biên: Anand Veeravagu, Michael Y. Wang | Dịch và Chú giải: BSCKII. Trần Trung Kiên, Ths.BS. Lê Đình Sáng.
Bản dịch của cuốn sách này được dịch và xuất bản trực tuyến trên nền tảng Thư viện Medipharm vì mục đích phi lợi nhuận, với mong muốn đóng góp một tài liệu tham khảo chuyên sâu và cập nhật đến với cộng đồng.



CHƯƠNG 16. CƠ SỞ DỮ LIỆU, CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU VÀ BẰNG CHỨNG TRONG PHẪU THUẬT ROBOT CỘT SỐNG

Jason I. Liounakos, MD, Anand Veeravagu, MD, FAANS, và Michael Y. Wang, MD, FAANS


Giới Thiệu

Một lượng lớn các y văn liên quan đến phẫu thuật cột sống thường gặp phải những hạn chế do thiết kế nghiên cứu hồi cứu (retrospective design) và cỡ mẫu nhỏ, dẫn đến việc thiếu đi sức mạnh thống kê (statistical power). Điều này đặc biệt đúng đối với các y văn liên quan đến việc xác nhận giá trị của các công nghệ tiên tiến, bao gồm cả các hệ thống robot hướng dẫn (robotic guidance systems). Những phương pháp mà các nhà nghiên cứu đã nỗ lực áp dụng để mang lại các nghiên cứu có chất lượng cao hơn so với các báo cáo loạt ca bệnh (case series) hoặc nghiên cứu thuần tập (cohort studies) quy mô nhỏ tại một cơ sở y tế bao gồm việc sử dụng các cơ sở dữ liệu hành chính lớn và thành lập các nhóm nghiên cứu đa trung tâm (multicenter study groups). Chương này sẽ thảo luận về các bằng chứng hiện tại đối với phẫu thuật cột sống có sự hỗ trợ của robot (robotic-assisted spine surgery) và tầm quan trọng của việc sử dụng cơ sở dữ liệu trong nghiên cứu, đặc biệt là trong bối cảnh các nhóm nghiên cứu đa trung tâm về robot cột sống.

Bằng Chứng Hiện Tại Về Phẫu Thuật Cột Sống Có Sự Hỗ Trợ Của Robot

Phần lớn các y văn hiện có về phẫu thuật cột sống có sự hỗ trợ của robot đều tập trung vào độ chính xác của kỹ thuật đặt vít chân cung (pedicle screw placement) và thường được so sánh với các kỹ thuật khác bao gồm kỹ thuật bắt vít tự do bằng tay không (free-hand) và định vị cắt lớp vi tính (CT navigation). Hệ thống phân loại Gertzbein và Robbins (GR) thường được sử dụng để đánh giá độ chính xác của việc đặt vít, trong đó các vít chính xác được định nghĩa là những vít đáp ứng tiêu chí GR độ A (không xuyên thủng vỏ xương) hoặc độ B (xuyên thủng vỏ xương dưới 2 mm). Hệ thống phân loại Ravi cũng được sử dụng. Vô số các nghiên cứu đã tái khẳng định độ chính xác cao của kỹ thuật đặt vít chân cung có sự hỗ trợ của robot kể từ khi Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt hệ thống robot đầu tiên vào năm 2004. Nhiều nghiên cứu đã xác minh độ chính xác cao của hệ thống SpineAssist (Mazor Robotics Ltd., Caesarea, Israel), với tỷ lệ vít được xếp loại GR độ A hoặc độ B dao động từ 93,4% đến 98,3%. Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (randomized controlled trial) vào năm 2017 đã so sánh kỹ thuật hàn khớp cột sống ít xâm lấn có sự hỗ trợ của robot với kỹ thuật dưới hướng dẫn của X-quang tăng sáng truyền hình (fluoroscopic-guided), sử dụng hệ thống robot hướng dẫn Renaissance (Mazor Robotics Ltd., Caesarea, Israel). Nghiên cứu này đánh giá 97,7% số vít chân cung được đặt đạt chuẩn GR độ A và 2,3% đạt chuẩn GR độ B. Bốn nghiên cứu đã trực tiếp đánh giá độ chính xác của hệ thống robot hướng dẫn Mazor X™ (Medtronic, Dublin, Ireland) với độ chính xác trên lâm sàng dao động từ 97,5% đến 100%. Các nghiên cứu sâu hơn về các hệ thống robot hướng dẫn thế hệ mới đã tái khẳng định những tỷ lệ chính xác cao này. Ở thời điểm hiện tại, chỉ có bảy nghiên cứu đánh giá độ chính xác của kỹ thuật đặt vít chân cung đoạn ngực – thắt lưng bằng các hệ thống robot hướng dẫn có định vị thế hệ hiện tại bao gồm Mazor X Stealth Edition™ (XSE) (Medtronic, Dublin, Ireland) và ExcelsiusGPS (Globus Medical Inc, Audubon, Pennsylvania) (Bảng 16.1). Những nghiên cứu này báo cáo độ chính xác dao động từ 97,3% đến 100%.

Bảng 16.1.Tóm Tắt Dữ Liệu Về Độ Chính Xác Liên Quan Đến Các Hệ Thống Robot Hướng Dẫn Có Định Vị Thế Hệ Hiện Tại

Tác giả Loại nghiên cứu Thiết bị Kỹ thuật Số lượng người bệnh Số lượng vít được đặt bằng robot Độ chính xác của vít Phân loại vít
O’Connor và cộng sự Báo cáo kỹ thuật Mazor XSE Không ghi rõ Không ghi rõ 90 100% (A) GR
Godzik và cộng sự Loạt ca bệnh hồi cứu ExcelsiusGPS Qua da 31 116 96,6% (1) / 2,59% (2) Ravi
Jiang và cộng sự Nghiên cứu thuần tập hồi cứu ExcelsiusGPS Cả mổ hở và qua da 24 113 86,7% (A) / 10,6% (B) GR
Vardiman và cộng sự Loạt ca bệnh hồi cứu ExcelsiusGPS Qua da 56 348 97,7% (A hoặc B) GR
Jain và cộng sự Loạt ca bệnh hồi cứu ExcelsiusGPS Cả mổ hở và qua da 101 636 99% (A hoặc B) GR
Benech và cộng sự Loạt ca bệnh hồi cứu ExcelsiusGPS Qua da 53 292 98,3% (A hoặc B) GR
Fayed và cộng sự Nghiên cứu thuần tập hồi cứu ExcelsiusGPS Qua da 20 100 94,2% (A) / 3,88% (B) GR

Chú thích: GR, Phân loại Gertzbein và Robbins.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ