Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn & Lumb, ấn bản thứ 9. Nunn and Lumb’s Applied Respiratory Physiology 9th Edition.
Chủ biên: Andrew Lumb, Caroline Thomas. Nhà xuất bản ELSEVIER. Biên dịch: Ts.Bs. Lê Nhật Huy, Ths.Bs. Lê Đình Sáng. ISBN-13: 978-0702079085.
Ấn bản tiếng Việt của cuốn sách này được dịch & chia sẻ vì mục đích lan toả tri thức, hoàn toàn phi lợi nhuận, duy nhất trên các website sachyhoc.com & yhoclamsang.net của THƯ VIỆN MEDIPHARM. NGHIÊM CẤM THƯƠNG MẠI HOÁ bản dịch tiếng Việt của cuốn sách này dưới bất cứ hình thức nào.
CHƯƠNG 3. SỨC CẢN HỆ HÔ HẤP
Respiratory system resistance
Andrew Lumb, MB BS FRCA; Caroline Thomas, BSc MBChB MRCS(Ed) FRCA
Nunn and Lumb’s Applied Respiratory Physiology, 3, 27-41.e2
|
ĐIỂM NHẤN MẠNH LÂM SÀNG |
|---|
| – Dòng khí lưu thông trong đường thở là sự pha trộn giữa dòng chảy tầng (laminar flow) và dòng chảy cuộn xoáy (turbulent flow), trong đó tính chất dòng chảy tầng chiếm ưu thế hơn ở các đường thở nhỏ.
– Sức cản hệ hô hấp (respiratory system resistance) là sự kết hợp giữa sức cản đối với dòng khí trong đường thở và sức cản đối với sự biến dạng mô của cả phổi và thành ngực. – Ở các đường thở nhỏ hơn, cơ trơn kiểm soát đường kính đường thở dưới ảnh hưởng của các cơ chế thần kinh, thể dịch và tế bào. – Hệ hô hấp có khả năng bù trừ nhanh chóng khi sức cản hít vào hoặc thở ra gia tăng. |
Sức cản đàn hồi (elastic resistance), xảy ra khi không có dòng khí lưu thông, chỉ là hệ quả của hai trong số rất nhiều nguyên nhân gây cản trở sự giãn nở của phổi (như trình bày trong Chương 2). Chương này đi sâu phân tích các thành phần còn lại, được gọi chung là sức cản không đàn hồi (nonelastic resistance) hoặc sức cản hệ hô hấp (respiratory system resistance). Sức cản ma sát đối với dòng khí và sự biến dạng của mô lồng ngực (cả phổi và thành ngực) tạo ra phần lớn sức cản không đàn hồi, bên cạnh một phần nhỏ đóng góp từ quán tính của khí và mô cũng như hiện tượng nén khí trong lồng ngực. Khác với sức cản đàn hồi, công thực hiện để vượt qua sức cản không đàn hồi không được lưu trữ dưới dạng thế năng (do đó không thể phục hồi được), mà sẽ tiêu hao và tỏa ra dưới dạng nhiệt lượng.
Các Nguyên Lý Vật Lý Của Dòng Khí Và Sức Cản
Khí lưu thông từ vùng có áp suất cao đến vùng có áp suất thấp hơn. Tốc độ dòng chảy là một hàm của chênh lệch áp suất và sức cản đối với dòng khí, tương tự như dòng điện (Hình 3.1). Mối quan hệ chính xác giữa chênh lệch áp suất và tốc độ dòng chảy phụ thuộc vào tính chất của dòng chảy, có thể là dòng chảy tầng, dòng chảy cuộn xoáy hoặc sự pha trộn của cả hai. Việc phân tích riêng biệt dòng chảy tầng và dòng chảy cuộn xoáy mang lại nhiều giá trị, nhưng các kiểu dòng chảy hỗn hợp thường xuyên xuất hiện trong đường hô hấp. Với một số lưu ý quan trọng, những nguyên lý cơ bản tương tự cũng áp dụng cho dòng chảy của chất lỏng qua các ống dẫn (xem chi tiết ở Chương 6).

Hình 3.1 Tương tự điện học của dòng khí. Sức cản là chênh lệch áp suất trên mỗi đơn vị tốc độ dòng chảy. Sức cản đối với dòng khí tương tự như sức cản điện (miễn là dòng chảy là dòng chảy tầng). Dòng khí tương ứng với dòng điện (ampe), áp suất khí tương ứng với hiệu điện thế (volt), sức cản dòng khí tương ứng với điện trở (ohm), và định luật Poiseuille tương ứng với định luật Ohm.
Dòng Chảy Tầng
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ