Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày – Bộ Y tế

53 phút đọc

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AGC Advanced stages Gastric Cancer (Ung thư dạ dày tiến triển)
AJCC American Joint Commitee on Cancer (Hiệp hội ung thư Mỹ)
CLVT Computed Tomography (Chụp cắt lớp vi tính)
dMMR Deficient mismatch repair (thiếu hụt hệ thống sửa chữa ghép cặp sai)
ECOG Eastern Cooperative Oncology Group (Nhóm hợp tác ung thư học phía Đông)
EGC Early Gastric Cancer (Ung thư dạ dày sớm)
EGF Epidermal growth factor (Yếu tố tăng trưởng biểu bì)
EMR Endoscopic mucosal resection (Cắt niêm mạc nội soi)
ESD Endoscopic submucosal dissection (Cắt hạ niêm mạc nội soi)
ESMO European Society for Medical Oncology (Hội Nội khoa Ung thư Châu Âu)
MRI Cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging)
MSI Microsatellite instability (mất ổn định vi vệ tinh)
NCCN National Comprehensive Cancer Network (Mạng lưới ung thư quốc gia của Mỹ)
PET/CT Positron emission tomography – computed tomography (Chụp cắt lớp phát bức xạ positron)
PD-L1 Programmed death-ligand 1(thụ thể gây chết tế bào theo chương trình 1)
UICC Union for International Cancer Control (Hiệp hội phòng chống ung thư Quốc tế)
UT Ung thư
UTDD Ung thư Dạ dày
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

ĐẠI CƯƠNG

Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên thế giới có 1.033.700 trường hợp ung thư dạ dày mắc mới và hơn 782.600 trường hợp tử vong. Tại Việt nam theo Globocan 2018, UTDD đứng thứ 3 ở cả hai giới sau ung thư gan và ung thư phổi với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 11,38/100.000 dân. Trong đó, loại ung thư biểu mô tuyến chiếm chủ yếu (90-95%).

UTDD có tính chất vùng miền rõ rệt liên quan tới chế độ ăn uống và bảo quản thực phẩm. Phân bố không đồng đều theo khu vực địa lý và thời gian. Tỷ lệ mắc bệnh thường ở độ tuổi cao, hiếm gặp ở những người bệnh dưới 30 tuổi, nam giới chiếm tỷ lệ cao ở tất cả các quốc gia trên thế giới với tỷ lệ gấp 2- 4 lần so với nữ giới. Vị trí hay gặp ở vùng hang môn vị (chiếm 60-70%), sau đó là ở vùng bờ cong nhỏ (18- 30%), các vùng khác ít gặp hơn như bờ cong lớn khoảng 3%, đáy vị 12%, tâm vị 9%, UT toàn bộ dạ dày chiếm 8-10%. Theo nghiên cứu gần đây ở Nhật Bản và

Châu Âu cho thấy UT vùng tâm vị có chiều hướng tăng lên. Tỷ lệ UT tâm vị từ 2555%, UT thân vị và hang môn vị từ 45-75%.

NGUYÊN NHÂN – CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Yếu tố môi trường và chế độ ăn uống

Môi trường sống và chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng liên quan tới UTDD. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc UTDD gồm:

Sử dụng hàm lượng muối cao trong thức ăn

Thức ăn có chứa hàm lượng nitrat cao

Chế độ ăn ít vitamin A, C

Những thức ăn khô, thức ăn hun khói

Thiếu phương tiện bảo quản lạnh thức ăn

Rượu, thuốc lá…

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ