Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Ngoại Tiết niệuUng thư BẢN ĐỌC THỬ

U bàng quang

8 phút đọc

ĐẠI CƯƠNG.

Là loại u chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại u đường niệu và hay gặp thứ hai trong các u đường tiết niệu – sinh dục.

Tỷ lệ nam/nữ là 2,7/1 và thường gặp ở người da trắng hơn người da đen.

Triệu chứng nghèo nàn nên khi phát hiện ra bệnh thì thường đã ở giai đoạn muộn. Ở các nước phát triển thì 85% tổn thương khu trú ở bàng quang, 15% di căn ở hạch lân cận hoặc di căn xa.

CĂN NGUYÊN.

Do di truyền:

Có sự thay đổi bất thường trong quá trình sao chép từ ADN sang ARN dẫn tới sự thay đổi trong quá trình tổng hợp protein.

Do thuốc lá:

Thói quen hút thuốc lá là yếu tố thuận lợi gây ra ung thư bàng quang. Wynderr và Gold Smith (1977) đã thống kê trên các bệnh nhân ung thư bàng quang có tới 50% nam và 31% nữ có thói quen hút thuốc lá.

Do nghề nghiệp:

Những công nhân ở các ngành in, hóa chất, nhuộm, cao su, dầu mỏ, thuộc da thì có nguy cơ mắc bệnh cao. Các chất liên quan trực tiếp đến căn nguyên bệnh là: benzidine, beta-naphthylamine và 4-aminobiphenyl. Cơ chế nào các hóa chất trên gây ra u vẫn chưa biết chính xác nhưng dường như đó là một quá trình gồm nhiều bước và liên quan đến quá trình kích hoạt gen tạo ung thư và quá trình ức chế hoặc làm mất hoàn toàn gen ức chế ung thư.

Do sán:

Hay gặp ở các nước châu Phi do một loại sán máu (còn gọi là sán máng) có tên khoa học là Schistosoma.

GIẢI PHẪU BỆNH.

98% u bàng quang là ung thư tế bào chuyển tiếp.

U biểu mô lành tính:

Vi thể là lớp biểu mô gồm 3 – 7 lớp tế bào chuyển tiếp nằm trên lớp màng nền.

Papilloma:

Là dạng u có cuống gồm lớp tế bào biểu mô của tế bào chuyển tiếp bao trùm lên một cột trụ là tổ chức xơ sợi mạch máu. Tỷ lệ 2% các u tế bào chuyển tiếp. Loại u này có tác giả coi là u lành nhưng có thể phát triển thành ác tính.

Ung thư tế bào chuyển tiếp:

U thường phẳng, tế bào to và mất sự phân cực bình thường. Đặc điểm của u này thường tiến triển xâm lấn, dễ tái phát.

Ung thư tế bào không chuyển tiếp:

Adenocarcinoma: chiếm dưới 2% các loại ung thư bàng quang. Về tổ chức học thì có thể có tuyến tiết chất nhày hoặc dạng nhẵn, thường xâm lấn cơ. Về tiên lượng thì thời gian sống 5 năm là dưới 40% mặc dù phẫu thuật triệt để.

Ung thư tế bào không biệt hóa: hiếm gặp, chỉ chiếm dưới 2%.

Ung thư hỗn hợp: chiếm 4 – 6% tổng số các ung thư bàng quang. U là hỗn hợp ung thư tuyến, ung thư tế bào chuyển tiếp và ung thư không biệt hóa.

TRIỆU CHỨNG.

Lâm sàng:

Đái ra máu: có ở 85 – 90% số bệnh nhân; đái ra máu vô cớ, vô chứng; có thể là đái ra máu đại thể hoặc vi thể; đái ra máu cục, hay tái phát.

Đái ra máu thường đi kèm đái rắt, đái buốt.

Có thể có đau xương nếu di căn xương, đau thắt lưng nếu di căn vào khoang sau phúc mạc hoặc chèn ép niệu quản.

Cận lâm sàng:

Hồng cầu niệu (+).

Soi tìm tế bào lạ trong nước tiểu lấy từ bàng quang: là xét nghiệm thường quy. Lấy nước tiểu trong bàng quang hoặc bơm rửa bàng quang bằng nước muối sinh lý rồi lấy dịch rửa ly tâm soi tìm tế bào ác tính. Đặc biệt có giá trị với những bệnh nhân theo dõi u tái phát.

Tìm kháng nguyên bề mặt tế bào.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ