Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Bài giảng xơ cứng bì

6 phút đọc

ĐẠI CƯƠNG

Định nghĩa

Xơ cứng bì: bệnh da mạn tính, chưa rõ nguyên nhân, ảnh hưởng vi mạch máu và mô liên kết lỏng lẻo,  gây ra sự xơ cứng và tắc nghẽn mạch máu của da, phổi, hệ tiêu hóa, thận và tim.

Phân loại

Xơ cứng bì khu trú: Hiện tượng Raynaud (-), xơ cứng đầu chi (-), tổn thương cơ quan nội tạng (-)

Xơ cứng bì hệ thống (SSc): tổn thương da, cơ quan nội tạng và mạch máu.

NGUYÊN NHÂN

Không rõ, nhiều khả năng do tổn thương nguyên phát các tế bào nội mô mạch máu, sau đó phù các mô đích và gây xơ cứng

Mao mạch của da bị giảm số lượng, dãn ra và tăng sinh

Sự xơ cứng do sự sản xuất quá nhiều collagen từ các nguyên bào sợi

YẾU TỐ NGUY CƠ

Di truyền

Những nghiên cứu gần đây cho thấy có liên quan giữa nhiều gien với bệnh xơ cứng bì.

Yếu tố môi trường

HÓA CHẤT Vinyl chloride

Benzen

Toluene

Trichlooethylen

THUỐC Bleomycin

Pentazocine

L-tryptphan

CHẨN ĐOÁN

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Dựa vào lâm sàng là chính, ± cận lâm sàng

Tiêu chuẩn của ARA :

Tiêu chuẩn chính: xơ cứng da ở vùng gần (trung tâm)

Tiêu chuẩn phụ: 1/Xơ cứng ngón, 2/ Loét hay sẹo lõm đầu ngón tay, 3/ Xơ hóa 2 đáy phổi

Chẩn đoán xơ cứng bì khi có 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ

ĐIỀU TRỊ

Xơ cứng bì khu trú

Nguyên tắc chung

Giáo dục bệnh nhân

Chất làm mềm da, kem chống nắng

Vật lý trị liệu (đặc biệt ở trẻ em bị quanh khớp)

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ