Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA Y HỌC GIẤC NGỦ, ẤN BẢN THỨ 2 (2026). Chương 16. Đa ký giấc ngủ, Đo ngưng thở khi ngủ tại nhà và Ghi biểu đồ hoạt động

192 phút đọc

CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA Y HỌC GIẤC NGỦ, ẤN BẢN THỨ 2 (2026)
(Fundamentals of Sleep Medicine, 2nd Edition)
Tác giả: Richard B. Berry, Mary H. Wagner và Scott M. Ryals. Dịch & chú giải: BS. LÊ ĐÌNH SÁNG.
Bản dịch được chia sẻ vì mục đích lan toả tri thức, hoàn toàn phi lợi nhuận. Nghiêm cấm thương mại hoá bản dịch này dưới bất kỳ hình thức nào.


CHƯƠNG 16. ĐA KÝ GIẤC NGỦ, ĐO NGƯNG THỞ KHI NGỦ TẠI NHÀ VÀ GHI BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG

Polysomnography, home sleep apnea testing, and biểu đồ hoạt động
Richard B. Berry, MD, FAASM; Mary H. Wagner, MD, FAASM; Scott M. Ryals, MD, FAASM

Fundamentals of Sleep Medicine, Chapter 16, 257-297


ĐA KÝ GIẤC NGỦ – TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ

Các chương trước đã trình bày về phương pháp theo dõi giấc ngủ, hô hấp, nhịp tim, nhịp điệu, cũng như các cử động chân. Đa ký giấc ngủ (Polysomnography – PSG) là phương pháp theo dõi giấc ngủ chuyên sâu, tích hợp toàn bộ các yếu tố kể trên. Các hệ thống PSG kỹ thuật số mang lại khả năng ghi nhận nhiều tín hiệu hơn hẳn so với thời kỳ ghi trên giấy. Bảng 16-1 trình bày chi tiết các thông số thường được ghi lại cùng mục đích tương ứng. Hệ thống PSG kỹ thuật số cho phép người dùng xem toàn bộ hoặc chỉ một phần các thông số đã ghi nhận. Kênh hiển thị (channel) là dạng biểu diễn theo chiều ngang của một thông số được ghi lại theo thời gian. Số lượng kênh hiển thị trên màn hình có thể được tùy chỉnh dễ dàng.

Các hệ thống thường cung cấp các cửa sổ thời gian hiển thị (time windows) ở mức 5, 10, 15, 30, 60, 90, 180 và 240 giây. Cửa sổ 10 giây được dùng cho điện não đồ lâm sàng (clinical EEG), cửa sổ 30 giây để phân chia giai đoạn giấc ngủ (stage sleep) và cửa sổ 60 đến 300 giây để xem và chấm điểm các biến cố hô hấp hoặc tình trạng rối loạn cử động chi có chu kỳ khi ngủ (periodic limb movements in sleep – PLMS). Hầu hết các hệ thống PSG cũng cho phép hiển thị hai cửa sổ đồng bộ ở các khoảng thời gian khác nhau. Ví dụ: hiển thị các kênh liên quan đến phân chia giai đoạn giấc ngủ ở cửa sổ 30 giây, song song với các kênh theo dõi hô hấp và cử động chân ở cửa sổ 90 hoặc 120 giây. Các thuộc tính của mỗi kênh như màu sắc, bộ lọc tần số thấp và cao, độ nhạy (sensitivity), độ rộng kênh, bộ lọc triệt nhiễu 60-Hz (notch filter) (bật hoặc tắt) đều có thể thay đổi linh hoạt. Ở một số hệ thống PSG, người dùng có thêm tùy chọn bật bộ lọc điện tâm đồ (ECG filter) để loại bỏ nhiễu từ tín hiệu điện tim.

Bảng 16-1 Tín hiệu ghi nhận trong Đa ký giấc ngủ (Polysomnography-Recorded Signals)

Thông số (Parameter) Cảm biến (Sensors) Mục đích (Purpose)
Các đạo trình EEG, đạo trình EOG, EMG cằm F4-M1, C4-M1, O2-M1 (Trán, trung tâm, chẩm) E1-M2, E2-M2 Chin 1, Chin2, ChinZ Phân chia giai đoạn giấc ngủ (Staging of Sleep)
Điện tâm đồ (ECG) Điện tâm đồ Nhịp tim và nhịp điệu
Lưu lượng khí (khảo sát chẩn đoán) Áp lực mũi (Nasal pressure) Lưu lượng khí nhiệt mũi miệng (Oronasal thermal flow) Phát hiện giảm thở (hypopnea) Phát hiện ngưng thở (apnea)
Lưu lượng khí (chuẩn độ PAP) Lưu lượng thiết bị PAP Phát hiện ngưng thở, giảm thở
Ngáy (Snoring) Micrô, cảm biến áp điện (piezoelectric sensor) Phát hiện tiếng ngáy
Nỗ lực hô hấp (Respiratory Effort) Đai đo thể tích từ cảm hô hấp (RIP bands) ngực và bụng Phân loại ngưng thở là tắc nghẽn, hỗn hợp hoặc trung ương
Độ bão hòa oxy động mạch (SpO2) Đo oxy mạch xung (Pulse Oximetry) Phát hiện tình trạng giảm bão hòa oxy động mạch
EMG chày trước trái (LAT) Điện cực bề mặt EMG Phát hiện Cử động chi có chu kỳ khi ngủ
EMG chày trước phải (RAT) Điện cực bề mặt EMG Phát hiện Cử động chi có chu kỳ khi ngủ
Nhịp tim (Heart rate – HR) Đầu ra của máy đo oxy Ước tính trung bình thời gian di chuyển của nhịp mạch
Áp lực, rò rỉ, thể tích khí lưu thông của thiết bị PAP Tín hiệu từ thiết bị PAP trong phòng thí nghiệm (cảm biến lưu lượng và áp lực) Theo dõi áp lực cung cấp, rò rỉ, thể tích khí lưu thông
Tùy chọn (Optional)
Ước tính thể tích khí lưu thông Tổng RIP (RIPsum) Cảm biến thay thế cho ngưng thở và giảm thở
Ước tính lưu lượng khí Dòng RIP (RIPflow) Cảm biến thay thế cho ngưng thở và giảm thở
EMG thành ngực/cơ hoành Điện cực EMG sườn phải Phát hiện hoạt động cơ hít vào (nỗ lực hô hấp)
PCO2 cuối kỳ thở ra (End-tidal PCO2) Khảo sát chẩn đoán (được khuyến cáo/không tùy chọn ở trẻ em) Phát hiện giảm thông khí (hypoventilation)
PCO2 qua da (Transcutaneous PCO2) Chẩn đoán và chuẩn độ PAP Phát hiện giảm thông khí
Thông tin Cửa sổ Hiển thị:
Số thời đoạn (Epoch number), Tư thế cơ thể, Giai đoạn giấc ngủ, Mức CPAP, tốc độ dòng oxy (nếu có) Dấu mờ (Watermark) hoặc trong Cửa sổ hiển thị (Có thể sử dụng cảm biến tư thế cơ thể) Tư thế cơ thể và số thời đoạn

Ghi chú: LAT: Cơ chày trước trái; PAP: Áp lực đường thở dương; RAT: Cơ chày trước phải; RIP: Phép đo thể tích thay đổi bằng từ cảm hô hấp.

Các thuộc tính kênh mặc định và các tín hiệu được hiển thị sẽ được lưu trong các sơ đồ mắc điện cực (montages – đôi khi còn được gọi là không gian làm việc hoặc chế độ xem hiển thị). Trong quá trình đọc kết quả, bác sĩ có thể thêm hoặc xóa tín hiệu khỏi chế độ xem hiện tại và sắp xếp lại thứ tự các kênh. Một sơ đồ mắc điện cực chẩn đoán tiêu chuẩn được minh họa dưới dạng trình chỉnh sửa sơ đồ ở Bảng 16-2. Các cài đặt cho mỗi kênh có thể thay đổi, sau đó chế độ xem/sơ đồ mắc sẽ được lưu lại dưới một tên cụ thể để áp dụng ngay lập tức hoặc dùng cho các ca đo sau này. Như đã trình bày trong Chương 2, hệ thống sử dụng kết hợp giữa ghi nhận tín hiệu tham chiếu (referential), tín hiệu lưỡng cực thực sự (true bipolar) và tín hiệu dòng điện một chiều (direct current – DC). Trong hầu hết các thiết bị, nhịp mạch được trích xuất từ dữ liệu đo độ bão hòa oxy máu.

Công nghệ ghi nhận các tín hiệu hô hấp đã được trình bày trong Chương 10. Tín hiệu áp lực mũi (có hoặc không qua phép biến đổi căn bậc hai) và tín hiệu lưu lượng khí nhiệt qua mũi miệng đều được ghi lại để phát hiện tình trạng giảm thở (hypopnea) và ngưng thở (apnea). Các đai đo nỗ lực hô hấp ở ngực và bụng bằng phương pháp đo thể tích từ cảm hô hấp (respiratory inductance plethysmography – RIP) (dù đã hiệu chuẩn hay chưa) được sử dụng để phát hiện nỗ lực hô hấp. Tổng thể tích RIP (RIPsum – các độ lệch ước tính thể tích khí lưu thông) được tạo ra từ tổng tín hiệu của đai RIP ngực (RIPchest) và đai RIP bụng (RIPabdomen). Tốc độ dòng RIP (RIPflow – các độ lệch ước tính lưu lượng khí) là đạo hàm theo thời gian của tổng thể tích RIP. Như đã thảo luận trong Chương 10, thông số RIPsum và RIPflow không phải lúc nào cũng có sẵn trên mọi hệ thống PSG. Một số hệ thống sử dụng thuật toán hiệu chuẩn tích hợp sẵn cho tín hiệu RIPchest và RIPabdomen, giúp các độ lệch trong RIPsum và RIPflow ước tính thể tích và dòng chảy khí lưu thông một cách chính xác hơn. Tín hiệu đo oxy mạch xung được sử dụng để ghi nhận độ bão hòa oxy động mạch (SpO2). Các hệ thống PSG hiện đại thường tích hợp sẵn máy đo oxy với khả năng tự động hiệu chuẩn, trong đó đầu dò đo oxy được kết nối trực tiếp với hộp khuếch đại tín hiệu đầu giường (head box) hoặc bộ khuếch đại PSG.

Bảng 16-2 Sơ đồ điện cực chẩn đoán (Diagnostic Montage)

Kênh G1 G2 Bộ lọc thấp (Hz) Bộ lọc cao (Hz) Độ nhạy

(μV / mm) 

Độ rộng kênh

100 = mặc định

Bộ lọc nhiễu notch Màu sắc
1 R F4 M1 0.3 35 Hz 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
2 R C4 M1 0.3 35 Hz 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
3 R O2 M1 0.3 35 Hz 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
4 R F3 M2 0.3 35 Hz 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
3 R C3 M2 0.3 35 Hz 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
5 R O1 M2 0.3 35 Hz 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
6 R Tập 1 M2 0.3 35 Hz 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
7 R Tập 2 M2 0.3 35 Hz 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
8 R Cằm1 ChinZ 10 100 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
9 Huyết áp Điện tâm đồ 0.3 100 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
10 DC Nhịp tim (có nguồn gốc) DC DC biến 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
11 DC Áp lực mũi Không có hoặc ≤0,08*** DC hoặc 100 Hz biến 200 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
12 Huyết áp Dòng nhiệt mũi 0.1 15 7 200 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
13 Huyết áp Ngáy 10 100 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
14 Huyết áp Ngực 0.1 15 7 200 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
15 Huyết áp Bụng 0.1 15 7 200 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
16 DC SpO 2 DC DC Cal tự động** 200 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
17 Huyết áp LAT 10 100 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
18 Huyết áp CHUỘT 10 100 7 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
19 DC Biểu đồ Capnogram DC DC DC cal** 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
20 DC và CO Giá trị DC DC DC cal** 100 tắt Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng

*Ghi chú: Độ nhạy thay đổi theo hệ thống PSG, chiều rộng kênh là chiều rộng tương đối. G1, G2: đầu vào 1 và 2 cho các kênh tham chiếu (hiển thị đạo trình G1-G2); Hiệu chuẩn DC: PCO2 cuối kỳ thở ra (0 đến 1 v, 0 đến 100 mm Hg). BP: Kênh lưỡng cực; Các kênh lưỡng cực mỗi cái có 2 đầu vào (đầu vào 1, đầu vào 2); DC: dòng điện một chiều; R: kênh tham chiếu; *cal: hiệu chuẩn; *** nếu được ghi dưới dạng tín hiệu AC; LAT, RAT: EMG chày trước trái và phải; PETCO2: PCO2 cuối kỳ thở ra; Biểu đồ CO2 (Capnogram) là dạng sóng PCO2 thở ra.

Một số hệ thống PSG cho phép áp dụng các bộ lọc tần số thấp và cao vào tín hiệu DC. Áp lực mũi thường được ghi nhận dưới dạng tín hiệu DC nhưng cũng có thể ghi dưới dạng tín hiệu xoay chiều (AC) thông qua cài đặt bộ lọc tần số thấp phù hợp (xem Chương 10). Một sơ đồ chuẩn độ áp lực đường thở dương (positive airway pressure – PAP) điển hình được trình bày trong chế độ xem trình chỉnh sửa sơ đồ ở Bảng 16-3. Đầu ra DC từ thiết bị PAP trong phòng thí nghiệm thường bao gồm lưu lượng PAP (lưu lượng khí do thiết bị PAP cung cấp), áp lực PAP và mức rò rỉ PAP. Việc ứng dụng các tín hiệu này sẽ được thảo luận chi tiết trong Chương 23 và 24. Ngoài các thông số ghi lại ở trên, các hệ thống còn hiển thị số thời đoạn (epoch) hiện tại, tư thế cơ thể, thời gian trong đêm, giá trị áp lực PAP và tốc độ dòng oxy (nếu có sử dụng) ở cuối bản ghi hoặc tích hợp dưới dạng hình mờ (watermark). Một số bác sĩ chuộng sơ đồ mắc chỉ hiển thị các đạo trình EEG và EOG được khuyến cáo, trong đó mỗi kênh hiển thị có tùy chọn thay đổi sang cấu hình điện cực tham chiếu thay thế khi cần (Chẩn đoán 1, Bảng 16-4). Một lựa chọn phổ biến khác là hiển thị tất cả các đạo trình EEG được khuyến cáo và thay thế, cùng với các kênh EOG nằm ở đầu trang (Chẩn đoán 2, Bảng 16-4). Sơ đồ mắc Chẩn đoán 3 (Bảng 16-4) bao gồm các tín hiệu RIPsum và RIPflow. Sơ đồ chuẩn độ PAP (Bảng 16-4) bao gồm các tín hiệu đặc trưng xuất ra từ thiết bị PAP dùng trong phòng thí nghiệm và tín hiệu PCO2 qua da (transcutaneous PCO2).

Bảng 16-3 Sơ đồ điện cực Khảo sát Chuẩn độ PAP (PAP Titration Study Montage)

Kênh G1 G2 Bộ lọc thấp (Hz) Bộ lọc cao (Hz) Độ nhạy (μv / mm) Độ rộng kênh Bộ lọc nhiễu NotchFilter Màu sắc
1 R F4 M1 0.3 35 Hz 7 100 TẮT* Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
2 R C4 M1 0.3 35 Hz 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
3 R O2 M1 0.3 35 Hz 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
4 R F3 M2 0.3 35 Hz 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
3 R C3 M2 0.3 35 Hz 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
5 R O1 M2 0.3 35 Hz 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
6 R Tập 1 M2 0.3 35 Hz 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
7 R Tập 2 M2 0.3 35 Hz 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
8 R Cằm1 ChinZ 10 100 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
9 Huyết áp Điện tâm đồ 0.3 100 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
10 D Nhịp tim (có nguồn gốc) 0.3 DC Hiệu chuẩn DC 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
11 Huyết áp Ngáy 10 100 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
12 DC Lưu lượng PAP DC TẮT Hiệu chuẩn DC 200 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
13 Huyết áp Ngực 0.1 15 7 200 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
14 Huyết áp Bụng 0.1 15 7 200 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
15 DC SpO 2 DC DC Hiệu chuẩn DC 200 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
16 Huyết áp Xương chày trước bên trái (đầu vào1, đầu vào2) 10 100 7 100 TẮT* Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
17 Huyết áp Chày trước bên phải 10 100 7 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
18 DC Áp suất PAP DC DC Hiệu chuẩn DC 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
19 DC Rò rỉ PAP DC DC Hiệu chuẩn DC 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng
20 DC PtcPCO 2 DC DC Hiệu chuẩn DC 100 TẮT Hình ảnh, AltText hiện không khả dụng

Ghi chú: G1, G2 đầu vào 1 và 2 cho các kênh tham chiếu (hiển thị đạo trình G1-G2); Hiệu chuẩn DC điển hình: SaO2 (0 đến 1 v, 0 đến 100%), lưu lượng PAP (-1 đến 1 v, -200 đến 200 L/phút), Áp lực PAP (0 đến 1 v, 0 đến 30 cm H2O), Rò rỉ PAP (0 đến 1 v, 0 đến 120 L/phút). Việc hiệu chuẩn DC có thể khác nhau tùy thuộc vào nhà sản xuất thiết bị PAP phòng thí nghiệm. Cài đặt BẬT (ON) được sử dụng khi xem xét nếu nhiễu 60 Hz hoặc nhiễu ECG nổi bật. Kênh lưỡng cực BP có (đầu vào 1, đầu vào 2); LAT, RAT EMG chày trước trái và phải; PtcPCO2: PCO2 qua da.

Đáng chú ý, mặc dù nhiều bộ khuếch đại PSG ghi nhận tín hiệu ECG dưới dạng lưỡng cực thực sự (hai đầu vào với các điện cực được định vị theo khuyến cáo của Cẩm nang hướng dẫn chấm điểm thuộc Viện Hàn lâm Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ [American Academy of Sleep Medicine – AASM]), hệ thống vẫn có thể ghi nhận tín hiệu từ các điện cực ECG riêng lẻ dưới dạng tín hiệu tham chiếu. Ví dụ: nếu các điện cực ECG1, ECG2 và ECG3 được ghi lại theo tham chiếu, người dùng có thể hiển thị nhiều kết hợp khác nhau (ví dụ: ECG1-ECG3 hoặc ECG1-ECG2). Nếu ECG1 được đặt dưới xương đòn phải và ECG3 được đặt ở ngực dưới bên trái theo khuyến cáo của cẩm nang AASM, thì kết hợp ECG1-ECG3 sẽ tạo ra đạo trình II sửa đổi với sóng P hướng lên và phức bộ QRS. Điện cực ECG2 có thể được đặt dưới xương đòn trái hoặc ở vùng trước tim. Nếu ECG2 đặt dưới xương đòn trái, kết hợp ECG1-ECG2 sẽ tạo ra một đạo trình sửa đổi khác (xem Chương 14).

Sơ đồ tiêu chuẩn thường được điều chỉnh linh hoạt để đánh giá những bệnh nhân có các vấn đề đặc thù. Đối với nhóm bệnh lý rối loạn cận giấc ngủ (parasomnias), bác sĩ có thể lắp thêm các điện cực thái dương (T3 và T4) nhằm tăng cường khả năng phát hiện hoạt động dạng động kinh (hoạt động giữa cơn hoặc trong cơn) (xem Chương 35). Việc kiểm tra bản ghi bằng cửa sổ thời gian 10 giây thường rất cần thiết để xác định các hoạt động dạng động kinh (chẳng hạn như các gai sóng có thời lượng 20-70 mili giây [msec]). Thao tác tắt bộ lọc triệt nhiễu 60 Hz và sử dụng cài đặt bộ lọc cao ở mức trên 35 Hz có thể giúp hiển thị gai sóng rõ ràng hơn. Ở những bệnh nhân nghi ngờ mắc Rối loạn hành vi giấc ngủ REM (REM sleep behavior disorder – RBD), việc lắp thêm điện cực điện cơ (EMG) ở tay thường được khuyến cáo (xem Chương 15). Những bệnh nhân bị nghi ngờ hoặc đã xác định có tình trạng giảm thông khí (hypoventilation) sẽ cần được theo dõi PCO2 qua da hoặc PCO2 cuối kỳ thở ra (end-tidal PCO2). Đáng chú ý, Cẩm nang chấm điểm AASM yêu cầu (bắt buộc) theo dõi tình trạng giảm thông khí (thường bằng PCO2 cuối kỳ thở ra) trong các ca đo chẩn đoán nhi khoa, nhưng đây chỉ là tùy chọn đối với bệnh nhân người lớn.

Bảng 16-4 Các Sơ đồ hiển thị PSG mẫu (Sample PSG Display Views (Montages))

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ