CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA Y HỌC GIẤC NGỦ, ẤN BẢN THỨ 2 (2026)
(Fundamentals of Sleep Medicine, 2nd Edition)
Tác giả: Richard B. Berry, Mary H. Wagner và Scott M. Ryals. Dịch & chú giải: BS. LÊ ĐÌNH SÁNG.
Bản dịch được chia sẻ vì mục đích lan toả tri thức, hoàn toàn phi lợi nhuận. Nghiêm cấm thương mại hoá bản dịch này dưới bất kỳ hình thức nào.
Chương 27. Ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn ở trẻ em – Chẩn đoán và Điều trị
Pediatric obstructive sleep apnea—diagnosis and treatment
Richard B. Berry, MD, FAASM; Mary H. Wagner, MD, FAASM; Scott M. Ryals, MD, FAASM
Fundamentals of Sleep Medicine, Chapter 27, 557-566
GIỚI THIỆU
Việc chẩn đoán và quản lý hội chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (obstructive sleep apnea – OSA) ở bệnh nhi có những khác biệt đáng kể so với người lớn. Các định nghĩa về sự kiện hô hấp ở trẻ em theo cẩm nang chấm điểm của Viện Hàn lâm Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ (American Academy of Sleep Medicine – AASM) được thảo luận chi tiết ở Chương 12. Bảng 27-1 liệt kê những khác biệt chính về bệnh cảnh và đặc điểm của hội chứng OSA giữa trẻ em và người lớn. Mặc dù những trẻ rất béo phì hoặc có bất thường về cấu trúc đường thở trên có thể biểu hiện các triệu chứng tương tự như người lớn, nhưng bệnh sử điển hình của chứng OSA ở trẻ em thường bao gồm sự kém chú ý, hành vi hung hăng và/hoặc bốc đồng, kết hợp với các hành vi ngủ bất thường do cha mẹ quan sát được. Các hành vi bất thường về đêm này bao gồm ngủ ngáy, thở gắng sức, vã mồ hôi, cử động ngực nghịch thường hoặc cử động thường xuyên trong lúc ngủ. Ít gặp hơn, trẻ có thể có biểu hiện chậm phát triển thể chất (failure to thrive). Hiện đã có một bản đánh giá hệ thống và các khuyến nghị liên quan về việc đánh giá và điều trị OSA ở trẻ em.
DỊCH TỄ HỌC
Độ tuổi có tỷ lệ mắc OSA cao nhất thường nằm trong khoảng từ 4 đến 6 tuổi (một số tác giả cho là từ 2 đến 8 tuổi), đây là thời kỳ xảy ra tình trạng phì đại amidan (hypertrophy of the tonsils). Một đánh giá năm 2008 về tình trạng hô hấp ở trẻ em đã kết luận rằng tỷ lệ “luôn luôn” ngáy dao động từ 1.5% đến 6% và tỷ lệ “ngáy thường xuyên” dao động từ 5% đến 12%. Tỷ lệ các sự kiện ngưng thở do cha mẹ báo cáo dao động từ 0.2% đến 4%. Dựa trên các bảng câu hỏi do cha mẹ hoàn thành, tỷ lệ mắc OSA ước tính là từ 4% đến 11%. Thông qua các nghiên cứu chẩn đoán khách quan, tỷ lệ mắc OSA ở trẻ em được ước tính khoảng 1% đến 4% (khoảng báo cáo từ 0.1% đến 13%). Bằng chứng cho thấy chứng OSA ở trẻ em phổ biến hơn ở những trẻ có cân nặng lớn. Các nghiên cứu trên trẻ nhỏ (<13 tuổi) nhìn chung ghi nhận tỷ lệ mắc OSA tương đương nhau giữa bé trai và bé gái. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu bao gồm trẻ lớn tuổi hơn lại cho thấy tỷ lệ này chiếm ưu thế ở nam giới. Có thể có tỷ lệ mắc OSA ở trẻ em người Mỹ gốc Phi cao hơn so với người da trắng.
Hệ quả của chứng OSA ở trẻ em
Bảng 27-2 liệt kê nhiều hệ quả của việc không điều trị dứt điểm hội chứng OSA ở trẻ em. Các hệ quả này được chia thành các nhóm: tâm thần kinh – hành vi, chuyển hóa và tim mạch.
Bảng 27-1: Những khác biệt giữa Trẻ em và Người lớn mắc Hội chứng Ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn
| Đặc điểm | Trẻ em | Người lớn |
|---|---|---|
| Phát hiện lâm sàng | ||
| Đỉnh tuổi mắc bệnh | Tuổi tiền học đường (4-6 tuổi) | 60-70 tuổi |
| Tỷ lệ giới tính | Nam = Nữ ở độ tuổi < 13 tuổi | Nam > Nữ |
| Tỷ lệ giới tính (mở rộng) | Nam > Nữ nếu bao gồm cả trẻ lớn hơn | |
| Căn nguyên | Phì đại amidan – VA (adenotonsillar hypertrophy) | Béo phì / Cấu trúc hình thái đường thở trên |
| Cân nặng | Từ chậm phát triển thể chất đến béo phì, nhiều trẻ có kích thước bình thường | Béo phì |
| Buồn ngủ nhiều ban ngày | Ít phổ biến hơn | Phổ biến |
| Tâm thần kinh – Hành vi | Bốc đồng, hung hăng, kém chú ý | Suy giảm sự cảnh giác/tỉnh táo (impaired vigilance) |
| Đa ký giấc ngủ (Polysomnography – PSG) | ||
| Loại nghiên cứu | Chẩn đoán, Dò liều áp lực đường thở dương (PAP titration), không làm nghiên cứu chia đêm (no split studies) | Chẩn đoán, Dò liều, Đa ký giấc ngủ chia đêm (split night PSG) |
| Loại nghiên cứu (tiếp) | Đo đa ký giấc ngủ tại nhà (home sleep apnea testing) | |
| Định nghĩa bất thường | Chỉ số ngưng thở tắc nghẽn > 1 sự kiện/giờ | AHI ≥ 5 sự kiện/giờ |
| Định nghĩa bất thường (tiếp) | OAHI từ 1.0 đến 1.4 sự kiện/giờ | |
| Định nghĩa mức độ nghiêm trọng | OAHI từ 1 đến < 5 sự kiện/giờ: Nhẹ | AHI từ 5 đến 15 sự kiện/giờ: Nhẹ |
| Định nghĩa mức độ nghiêm trọng (tiếp) | OAHI từ 5 đến 10 sự kiện/giờ: Trung bình | AHI từ 15 đến 30 sự kiện/giờ: Trung bình |
| Định nghĩa mức độ nghiêm trọng (tiếp) | OAHI > 10 sự kiện/giờ: Nặng | AHI > 30 sự kiện/giờ: Nặng |
| Kiểu tắc nghẽn | Giảm thông khí tắc nghẽn (obstructive hypoventilation) | Ngưng thở/Giảm thở tắc nghẽn trong giấc ngủ NREM và REM |
| Kiểu tắc nghẽn (tiếp) | Ngưng thở và giảm thở trong giấc ngủ REM | AHI cao hơn trong giấc ngủ REM |
| Cấu trúc giấc ngủ | Bình thường | Giảm thời lượng giấc ngủ giai đoạn N3 và REM |
| Giai đoạn ngủ xuất hiện OSA | REM (Giai đoạn R) | REM |
| Giai đoạn ngủ xuất hiện OSA (tiếp) | NREM | |
| Thức giấc vỏ não (cortical arousal) | Tỷ lệ thấp | Tỷ lệ cao |
| Thức giấc vỏ não (tiếp) | < 50% số cơn ngưng thở | 60% – 80% số cơn ngưng thở/giảm thở |
(Chú thích: AHI: Chỉ số ngưng thở – giảm thở; NREM: Cử động mắt không nhanh; OAHI: Chỉ số ngưng thở – giảm thở tắc nghẽn (Ngưng thở tắc nghẽn + Ngưng thở hỗn hợp + Giảm thở) x 60 / Tổng thời gian ngủ tính bằng phút; OSA: Ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn; PSG: Đa ký giấc ngủ; REM: Cử động mắt nhanh; RDI: Chỉ số rối loạn hô hấp; RERA: Thức giấc liên quan đến nỗ lực hô hấp.)
Bảng 27-2: Các di chứng của Ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn ở Trẻ em
| Nhóm hệ quả | Chi tiết di chứng |
|---|---|
| Nhận thức thần kinh | Giảm chất lượng cuộc sống |
| Hành vi hung hăng | |
| Kết quả học tập kém | |
| Trầm cảm | |
| Giảm chú ý | |
| Tăng động | |
| Tính khí thất thường | |
| Chuyển hóa | Tăng C-reactive protein (CRP) |
| Kháng insulin | |
| Tăng cholesterol máu | |
| Tăng men gan | |
| Giảm yếu tố tăng trưởng giống insulin (insulin-like growth factor – IGF) | |
| Giảm/thay đổi bài tiết hormone tăng trưởng | |
| Tăng leptin | |
| Tim mạch | Rối loạn chức năng tự chủ |
| Tăng huyết áp hệ thống | |
| Mất hiện tượng hạ huyết áp sinh lý về đêm (“dipping”) trong lúc ngủ | |
| Rối loạn chức năng thất trái | |
| Tăng áp động mạch phổi | |
| Biến thiên nhịp tim bất thường | |
| Tăng yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu |
(Nguồn điều chỉnh từ: Katz ES, D’Ambrosio CM. Pediatric obstructive sleep apnea syndrome. Clin Chest Med. 2010;31(2):221-234)
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ