Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoaNội tiết BẢN ĐỌC THỬ

Chẩn đoán và quản lý Bệnh tiểu đường loại 1 ở trẻ em và thanh thiếu niên

33 phút đọc

1. Giới thiệu

Bệnh tiểu đường loại 1 (ĐTĐ típ 1) là một tình trạng tự miễn dịch mãn tính được đặc trưng bởi sự phá hủy tế bào β tuyến tụy, dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối. Đây là một trong những tình trạng nội tiết và chuyển hoá phổ biến nhất ở thời thơ ấu, với nguyên nhân phức tạp liên quan đến các yếu tố di truyền, môi trường và miễn dịch (Atkinson và cộng sự, 2014).

2. Dịch tễ học

Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ típ 1 thay đổi đáng kể giữa các quần thể và vùng địa lý khác nhau. Các nghiên cứu dịch tễ học gần đây đã cho thấy sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh trên toàn cầu, đặc biệt là ở các nhóm tuổi trẻ hơn.

Bảng 1: Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ típ 1 toàn cầu ở trẻ em và thanh thiếu niên (0-14 tuổi)

Vùng đất Tỷ lệ mắc trên 100.000 người-năm Tăng hàng năm (%)
Bắc Mỹ 21.0 1.4
Châu Âu 15,5 3,4
Đông Nam Á 0,9 4.2
Châu phi 1,5 3,8
Tây Thái Bình Dương 4.0 4.0

(Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế, 2021)

Nghiên cứu EURODIAB, một trong những cơ quan đăng ký dựa trên dân số lớn nhất, đã báo cáo tỷ lệ mắc bệnh tăng hàng năm là 3-4% ở các nước Châu Âu (Patterson và cộng sự, 2019). Tương tự, nghiên cứu TÌM KIẾM về Bệnh tiểu đường ở Thanh niên ở Hoa Kỳ đã cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ típ 1 tăng 1,8% hàng năm từ năm 2002 đến năm 2015 (Mayer-Davis và cộng sự, 2017).

Một số yếu tố đã được đề xuất để giải thích xu hướng ngày càng tăng này:

  1. Các yếu tố môi trường: Những thay đổi trong chế độ ăn uống, giảm tiếp xúc với vi sinh vật và tăng tình trạng thiếu vitamin D được cho là những nguyên nhân tiềm ẩn (Rewers & Ludvigsson, 2016).
  2. Yếu tố di truyền: Trong khi tính nhạy cảm di truyền đóng một vai trò quan trọng, thì tỷ lệ mắc bệnh tăng nhanh cho thấy ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường (Pociot & Lernmark, 2016).
  3. Các yếu tố chu sinh: Tuổi mẹ, mổ lấy thai và dinh dưỡng giai đoạn đầu đời có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường típ 1 (Rewers & Ludvigsson, 2016).
  4. Giả thuyết tăng tốc: Lý thuyết này đề xuất rằng nhu cầu insulin tăng lên do béo phì và kháng insulin có thể đẩy nhanh quá trình phá hủy tế bào β ở những người nhạy cảm về mặt di truyền (Wilkin, 2001).

3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Nguyên nhân của ĐTĐ típ 1 là do nhiều yếu tố, liên quan đến sự tương tác phức tạp giữa tính nhạy cảm di truyền, yếu tố môi trường và quá trình tự miễn dịch.

3.1 Yếu tố di truyền

Tính nhạy cảm di truyền đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của bệnh ĐTĐ típ 1. Các yếu tố quyết định di truyền quan trọng nhất nằm ở vùng Kháng nguyên bạch cầu ở người (HLA) trên nhiễm sắc thể 6p21 (Noble & Erlich, 2012).

Bảng 2: Haplotypes HLA và nguy cơ ĐTĐ típ 1

Kiểu haplotype HLA nguy cơ tương đối
DR3-DQ2/DR4-DQ8 20-40
DR3-DQ2 hoặc DR4-DQ8 3-5
DR2-DQ6 0,2 (bảo vệ)

(Noble & Erlich, 2012)

Ngoài các gen HLA, các nghiên cứu kết hợp trên toàn bộ gen đã xác định được hơn 50 locus không phải HLA có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ típ 1, bao gồm INS, PTPN22, CTLA4 và IL2RA (Pociot & Lernmark, 2016).

3.2 Yếu tố môi trường

Một số yếu tố môi trường có liên quan đến sinh bệnh học ĐTĐ típ 1:

  1. Nhiễm virus: Enterovirus, đặc biệt là coxsackievirus B, có liên quan đến bệnh ĐTĐ típ 1 (Hyöty, 2016).
  2. Các yếu tố về chế độ ăn uống: Việc sử dụng sớm sữa bò, gluten và ngũ cốc có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường típ 1 (Rewers & Ludvigsson, 2016).
  3. Thiếu vitamin D: Nồng độ vitamin D thấp có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường típ 1 (Norris và cộng sự, 2018).
  4. Hệ vi sinh vật đường ruột: Sự thay đổi thành phần hệ vi sinh vật đường ruột đã được quan sát thấy ở những người mắc bệnh ĐTĐ típ 1 (Knip & Siljander, 2016).

3.3 “Giả thuyết vệ sinh”

Giả thuyết này cho thấy rằng việc giảm tiếp xúc với vi sinh vật trong giai đoạn đầu đời có thể góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh tự miễn, bao gồm cả bệnh ĐTĐ típ 1 (Bach & Chatenoud, 2012).

3.4 Yếu tố chu sinh

Một số yếu tố chu sinh có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường típ 1:

  1. Tuổi mẹ: Tuổi mẹ lớn hơn có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 1 ở con cái (Cardwell và cộng sự, 2010).
  2. Mổ lấy thai: Một số nghiên cứu đã báo cáo mối liên quan giữa sinh mổ và tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 1 (Cardwell và cộng sự, 2008).
  3. Cân nặng khi sinh: Cả cân nặng khi sinh cao và thấp đều có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường típ 1 (Cardwell và cộng sự, 2010).

4. Sinh lý bệnh

Sinh lý bệnh của ĐTĐ típ 1 bao gồm sự tương tác phức tạp giữa tính nhạy cảm di truyền, các yếu tố kích hoạt môi trường và quá trình tự miễn dịch dẫn đến sự phá hủy các tế bào β tuyến tụy.

4.1 Quá trình tự miễn dịch

ĐTĐ típ 1 được đặc trưng bởi sự phá hủy tế bào β tuyến tụy qua trung gian tế bào T. Quá trình này thường bắt đầu từ nhiều tháng đến nhiều năm trước khi khởi phát lâm sàng và tiến triển qua các giai đoạn riêng biệt:

  1. Tính nhạy cảm di truyền
  2. Sự kiện kích hoạt (ví dụ, nhiễm virus)
  3. Tự miễn dịch tích cực
  4. Sự phá hủy tế bào β tiến triển
  5. Bệnh tiểu đường khởi phát lâm sàng
  6. Phá hủy hoàn toàn tế bào β

(Atkinson và cộng sự, 2014)

4.2 Tự kháng thể

Sự hiện diện của các kháng thể đảo tụy là dấu hiệu đặc trưng của quá trình tự miễn dịch ở bệnh nhân ĐTĐ típ 1. Các tự kháng thể phổ biến nhất bao gồm:

  1. Tự kháng thể insulin (IAA)
  2. Tự kháng thể decarboxylase axit glutamic (GADA)
  3. Tự kháng thể kháng nguyên-2 liên quan đến insulinoma (IA-2A)
  4. Tự kháng thể vận chuyển kẽm 8 (ZnT8A)

Nguy cơ tiến triển thành bệnh ĐTĐ típ 1 lâm sàng tăng theo số lượng tự kháng thể dương tính (Ziegler và cộng sự, 2013).

Bảng 3: Nguy cơ tiến triển bệnh ĐTĐ típ 1 dựa trên mức độ dương tính của tự kháng thể

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ