ĐẠI CƯƠNG:
Định nghĩa:
Chấn thương hàm mặt là loại tổn thương xảy ra khi có lực tác động mạnh vào vùng hàm mặt gây tổn thương mô mềm hoặc gãy xương.
Các nguyên nhân thường gặp:
Tai nạn giao thông
Tai nạn sinh hoạt
Tai nạn lao động
Tai nạn do thú vật cắn…
Phân loại:
Trong chấn thương hàm mặt, phân loại dựa vào 2 yếu tố: loại tổn thương và vị trí tổn thương.
Vết thương phần mềm:
Loại tổn thương: vết thương đụng dập, xây sát, xuyên, rách, lóc da, thiếu hỗng.
Vị trí tổn thương: vùng trán, cung mày, mi mắt, mũi, tai, má, cằm, môi, hốc miệng.
Gãy xương vùng mặt:
Loại gãy: gãy kín, gãy hở, gãy kiểu cành tươi, gãy vụn, gãy di lệch, gãy không di lệch.
Vị trí gãy:
1/3 trên khối mặt: xương trán, các xoang trán, xương thái dương, bờ trên ổ mắt.
1/3 giữa khối mặt: gãy một phần tầng mặt giữa, gãy toàn bộ tầng mặt giữa.
1/3 dưới khối mặt( xương hàm dưới): gyax đường giữa, gãy vùng cằm, gãy góc hàm, gãy cành cao, gãy lồi cầu, gãy mỏm vẹt, gãy xương ổ răng.
CHẨN ĐOÁN:
Hỏi bệnh:
Lý do đến khám; hoàn cảnh, thời gian, cơ chế xảy ra chấn thương và những xử trí trước đó.
Khám lâm sàng:
Ghi nhận các dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở, tri giác để xử lý cấp cứu.
Khám:
Nhìn:
Ngoài mặt:
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ