Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
NHI - SƠ SINH BẢN ĐỌC THỬ

Chấn thương hàm mặt ở trẻ em

6 phút đọc

ĐẠI CƯƠNG:

Định nghĩa:

Chấn thương hàm mặt là loại tổn thương xảy ra khi có lực tác động mạnh vào vùng hàm mặt gây tổn thương mô mềm hoặc gãy xương.

Các nguyên nhân thường gặp:

Tai nạn giao thông

Tai nạn sinh hoạt

Tai nạn lao động

Tai nạn do thú vật cắn…

Phân loại:

Trong chấn thương hàm mặt, phân loại dựa vào 2 yếu tố: loại tổn thương và vị trí tổn thương.

Vết thương phần mềm:

Loại tổn thương: vết thương đụng dập, xây sát, xuyên, rách, lóc da, thiếu hỗng.

Vị trí tổn thương: vùng trán, cung mày, mi mắt, mũi, tai, má, cằm, môi, hốc miệng.

Gãy xương vùng mặt:

Loại gãy: gãy kín, gãy hở, gãy kiểu cành tươi, gãy vụn, gãy di lệch, gãy không di lệch.

Vị trí gãy:

1/3 trên khối mặt: xương trán, các xoang trán, xương thái dương, bờ trên ổ mắt.

1/3 giữa khối mặt: gãy một phần tầng mặt giữa, gãy toàn bộ tầng mặt giữa.

1/3 dưới khối mặt( xương hàm dưới): gyax đường giữa, gãy vùng cằm, gãy góc hàm, gãy cành cao, gãy lồi cầu, gãy mỏm vẹt, gãy xương ổ răng.

CHẨN ĐOÁN:

Hỏi bệnh:

Lý do đến khám; hoàn cảnh, thời gian, cơ chế xảy ra chấn thương và những xử trí trước đó.

Khám lâm sàng:

Ghi  nhận các dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở, tri giác để xử lý cấp cứu.

Khám:

Nhìn:

Ngoài mặt:

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ