ĐẠI CƯƠNG
CHẨN ĐOÁN
Bệnh sử
Cơ chế té chống khuỷu hay chống bàn tay.
Thời gian chấn thương.
Điều trị trước đó.
Triệu chứng lâm sàng
Sưng đau vùng khuỷu.
Hạn chế vận động gấp duỗi, sấp ngửa.
Đau chói khi ấn.
Khám mạch quay, thần kinh quay để tìm tổn thương mạch máu thần kinh đi kèm.
Cận lâm sàng
X quang khuỷu thẳng, nghiêng.
Chẩn đoán xác định
Dựa vào lâm sàng và X quang giúp chẩn đoán xác định gãy xương
Phân loại theo đường gãy của Willkins kết hợp với Jeffery và Newman
Type A: gãy bong sụn tiếp hợp kiểu Harris Salter I-II.
Type B: gãy bong sụn tiếp hợp kiểu Harris Salter IV.
Type C: gãy vùng hành xương của đầu trên xương quay.
Type D: gãy chỏm quay khi nắn trật khớp khuỷu.
Type E: gãy chỏm quay khi trật ra của khớp khuỷu.

Phân loại theo sự di lệch:
Loại 1: di lệch gập góc.
Loại 2: di lệch sang bên. Loại 3: di lệch hoàn toàn.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ