ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa
Là gãy thuộc về đầu dưới xương cánh tay. Đường gãy nằm trên 2 lồi cầu xương cánh tay, thường gặp ở trẻ từ 5 đến 7 tuổi và đỉnh cao thật sự là 5 năm đầu, nam nhiều hơn nữ tỉ lệ 3/2.
Nguyên nhân và cơ chế
Té chống tay, khuỷu duỗi: đầu trên xương quay đẩy đoạn
gãy xa di lệch ra sau, gọi là gãy duỗi (chiếm 95% trường hợp). Té chống khuỷu, khuỷu gập: mỏm khuỷu đẩy đoạn gãy xa di lệch ra trước, gọi là gãy gập (chiếm 5% trường hợp).
CHẨN ĐOÁN
Công việc chẩn đoán
Hỏi bệnh:
Cơ chế: té chống tay hay té chống khuỷu?
Thời gian bị chấn thương?
Đã điều trị gì trước chưa?
Khám bệnh:
Đau nhiều vùng khuỷu, mất cơ năng, vận động khớp rất đau.
Dấu nhát rìu ở khuỷu tay.
Bầm máu ở nếp gấp khuỷu (bầm tím Kirmisson).
Khám cảm giác và vận động tay gãy để phát hiện tổn thương thần kinh.
Bắt mạch tay gãy để phát hiện tổn thương mạch máu đi kèm.
Cận lâm sàng:
X- quang khuỷu thẳng, nghiêng.
Chẩn đoán xác định:
Dựa vào lâm sàng và X-quang.
Phân loại theo Wilkins:
Loại 1: không di lệch.
Loại 2: di lệch với vỏ xương phía sau còn nguyên.
Loại 3A: di lệch vào trong, ra sau.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ