Một trong những đặc lợi của công việc editor là học. Học đủ thứ, từ ý tưởng, phương pháp, đến tiếng Anh. Học từ những người có kinh nghiệm hơn mình. Học từ những sai sót của người khác và sai sót của chính mình. Tôi mới đọc một bản thảo bài báo và liên tưởng ngay đến những sai sót rất phổ biến liên quan đến tiếng Anh trong bài báo khoa học. Cái note này sẽ cố gắng liệt kê những sai sót đó để các bạn cùng tham khảo và chú ý cho bài báo của mình.
Sai sót 1: Lẫn lộn giữa số ít và số nhiều.
Đa số chúng ta đều biết số nhiều của cell, gene là cells, genes. Nhưng có những danh từ thỉnh thoảng làm người viết lẫn lộn do những bài báo từ Mỹ và Anh có cách viết khác nhau. Các bài báo Mỹ thường xem data là số ít, nhưng đúng ra đó là số nhiều của datum.
Nói chung, những danh từ gốc Latin với um thì số nhiều là a: medium thành media, datum thành data, bacterium thành bacteria, optimum thành optima, symposium thành symposia, quilibrium thành equilibria, v.v.
Ngoài ra, những is, us thành eses, i: hypothesi số nhiều là hypotheses, thesis thành theses, axis thành axes, locus thành loci, fungus thành fungi, v.v. Điều này có nghĩa là khi chia động từ, các bạn nên nhớ phân biệt giữa “The data were analyzed by…”, chứ không phải “The data was analyzed by….” (Tuy nhiên, tôi thấy nhiều tác giả Mỹ vẫn dùng data như là số ít).
Sai sót 2: Chia động từ sai vì ‘quên’ chủ từ.
Bất cứ ai học tiếng Anh cũng đều biết chia động từ phải phù hợp với chủ từ số nhiều hay số ít. Nhưng những câu văn phức hợp thì có khi làm cho người viết “quên” chủ từ chính là gì, và dẫn đến chia động từ sai. Chẳng hạn như câu: “The effects of bone loss on the risk of CVD disease was studied in a sample of…” thì cách chia động từ sai, bởi vì chủ từ chính là “the effects”. Vì thế, đúng ra, câu văn trên nên viết là: “The effects of bone loss on the risk of CVD disease were studied in a sample of…” (Ảnh hưởng của mất xương đối với nguy cơ bệnh tim mạch được nghiên cứu trong một mẫu…)
Cũng cần chú ý đến or/either/neither, chỉ chia động từ theo chủ đề gần nhất. Ví dụ như: “Either the doctor or the patients was aware of the presence of AND” thì không đúng, vì chủ từ gần nhất là patients. Do đó, phải viết câu trên là: “Either the doctor or the patients were aware of the presence of AND” (Hoặc bác sĩ hoặc bệnh nhân đã nhận thức được sự hiện diện của ADN).
Tuy nhiên, câu văn với none thì thường chia động từ theo số ít. Ví dụ: “None of the applicants is fully qualified.” (Không ai trong các người nộp đơn là đủ điều kiện).
Sai sót 3: Những mệnh đề “đong đưa”.
Cẩn thận với vị trí của trạng từ và động từ để không làm thay đổi ý nghĩa của câu văn. Một ví dụ tiêu biểu là “The study involved a sample of children in a local hospital with type I diabetes” (Nghiên cứu liên quan đến một mẫu trẻ em tại một bệnh viện địa phương mắc bệnh tiểu đường loại I) dễ bị hiểu lầm hơn là “The study involved a sample of children with type I diabetes in a local hospital.” (Nghiên cứu liên quan đến một mẫu trẻ em mắc bệnh tiểu đường loại I ở bệnh viện địa phương).
Một ví dụ khác cũng vui vui: “We selected a scientist with good expertise in the field called Tom Smith” (Chúng tôi đã chọn một nhà khoa học có chuyên môn tốt trong lĩnh vực được gọi là Tom Smith) dễ bị hiểu lầm là lĩnh vực nghiên cứu tên là Tom Smith, nhưng viết lại cho rõ ràng hơn thì “We selected a scientist called Tom Smith who has good expertise in the field.” (Chúng tôi đã chọn một nhà khoa học tên là Tom Smith, người có chuyên môn tốt trong lĩnh vực này).
Sai sót 4: Dùng chữ ‘bình dân’ hay văn nói.
Rất thường xuyên, tôi hay thấy những bản thảo có cách viết theo văn nói, thường không thích hợp cho văn khoa học. Chẳng hạn như:
We wondered if… (Chúng tôi tự hỏi nếu…)
We did just that… (Chúng tôi đã làm điều đó… )
We asked participants whether they had… (Chúng tôi yêu cầu những người tham gia cho dù họ đã có…)
There were a couple of samples in the study… (Có một vài mẫu trong nghiên cứu…)
Đó là những cách viết được xem là unprofessional, thiếu tính chuyên nghiệp. Nên tránh những cách viết và những chữ thiếu tính chuyên nghiệp.
Sai sót 5: Dùng sai while/since/as liên quan đến thời gian.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ