Hội chứng Buồng trứng Đa nang: Từ Cơ sở Khoa học đến Các Tiến bộ Lâm sàng trong Suốt Cuộc đời | Polycystic Ovary Syndrome – Basic Science to Clinical Advances Across the Lifespan.
Biên tập: Rehana Rehman and Aisha Sheikh | (C) 2025 Nhà xuất bản Elsevier.
Dịch và Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng, Ts.Bs. Ngô Đức Kỷ
CHƯƠNG 3. HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
KHADIJA NUZHAT HUMAYUN, MUZNA ARIF, VÀ FOZIA MEMON
Giới Thiệu
Hội chứng buồng trứng đa nang (polycystic ovary syndrome – PCOS) là một bệnh lý có tỷ lệ hiện mắc rất lớn ở nữ giới. Đây là một tình trạng không đồng nhất đặc trưng bởi sự kết hợp của rối loạn kinh nguyệt (menstrual irregularity), cường androgen (hyperandrogenism), và hình thái buồng trứng đa nang (polycystic ovarian morphology). Việc chẩn đoán PCOS ở thanh thiếu niên gặp nhiều khó khăn. Mặc dù chẩn đoán sớm PCOS có thể giúp điều trị sớm và do đó ngăn ngừa các biến chứng lâu dài, nhưng chẩn đoán vội vàng làm tăng nguy cơ điều trị không cần thiết và gây căng thẳng tâm lý (psychological distress).
Ở người lớn, năm tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau đối với PCOS đã được đưa ra (Bảng 3.1) bởi Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (National Institutes of Health – NIH) năm 1990, Rotterdam năm 2003, Hiệp hội Cường Androgen-PCOS (Androgen Excess-PCOS Society – AE-PCOS) năm 2006, Amsterdam năm 2012, và Hiệp hội Nội tiết (Endocrine Society) năm 2013. Tiêu chuẩn NIH định nghĩa PCOS gồm:
- Sự hiện diện của cường androgen trên lâm sàng hoặc sinh hóa.
- Thiểu kinh/không rụng trứng (oligomenorrhea/anovulation).
Akgül và cộng sự đã áp dụng tất cả các tiêu chuẩn PCOS khác nhau được ghi chú trong Bảng 3.1 cho thanh thiếu niên có thể mắc PCOS và nhận thấy rằng số lượng thanh thiếu niên được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Rotterdam đã giảm hơn 30% khi phương pháp đánh giá được chuyển sang tiêu chuẩn của Amsterdam và Hiệp hội Nội tiết Nhi khoa (Pediatric Endocrine Society – PES), do đó làm dấy lên mối lo ngại về việc chẩn đoán dưới mức (underdiagnosis) hoặc chẩn đoán quá mức (overdiagnosis). Đáng lo ngại là không có tiêu chuẩn chẩn đoán cụ thể nào được sử dụng cho thanh thiếu niên. Năm 2013, hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hiệp hội Nội tiết đề xuất rằng chẩn đoán PCOS ở nữ giới vị thành niên có thể được đưa ra nếu có tình trạng thiểu kinh dai dẳng cùng với bằng chứng lâm sàng và/hoặc sinh hóa của cường androgen sau khi đã loại trừ các bệnh lý khác.
Do các triệu chứng không rụng trứng và hình thái buồng trứng đa nang (polycystic ovarian morphology – PCOM) có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu của quá trình trưởng thành sinh sản, hướng dẫn của Hiệp hội Nội tiết khuyên nên thận trọng trước khi gắn mác PCOS ở thanh thiếu niên, đặc biệt là trong vòng 2 năm đầu sau kỳ kinh nguyệt đầu tiên (menarche). Năm 2015, đồng thuận PES đã tán thành các tiêu chuẩn của Hiệp hội Nội tiết với một số sửa đổi, chẳng hạn như đối với giai đoạn bất thường kinh nguyệt thiểu kinh/không rụng trứng kèm cường androgen dai dẳng, và các tiêu chuẩn phù hợp với lứa tuổi đã được đề xuất và sẽ được thảo luận chi tiết sau.
Bảng 3.1 Danh Sách Các Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Khác Nhau Cho Hội Chứng Buồng Trứng Đa Nang
| Tiêu chuẩn | Cường androgen | Không rụng trứng mạn tính | Buồng trứng đa nang |
|---|---|---|---|
| Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ 1990 | + | + | |
| Rotterdam 2003* | +/- | +/- | +/- |
| Hiệp hội Cường Androgen 2006 | + | +/- | +/- |
| Amsterdam 2012 | + | + | + |
| Hiệp hội Nội tiết 2013 | + | + | |
| Hiệp hội Nội tiết Nhi khoa | + | +** |
* Phải đáp ứng hai trong ba tiêu chuẩn. * Cường androgen và ít nhất 1 trong 2 tiêu chuẩn còn lại phải được đáp ứng. * Cường androgen sinh hóa: Nồng độ testosterone tăng dai dẳng trên mức bình thường của người lớn. Cường androgen lâm sàng: Rậm lông mức độ trung bình đến nặng hoặc mụn trứng cá viêm mức độ trung bình đến nặng. ** Kiểu chảy máu tử cung bất thường theo tuổi hoặc tuổi phụ khoa dai dẳng từ 1 đến 2 năm. * + chỉ ra tiêu chuẩn chắc chắn; +/- chỉ ra có thể là tiêu chuẩn hoặc không. (Nguồn: Từ Akgül S, Düzçeker Y, Kanbur N, Derman O. Do different diagnostic criteria impact polycystic ovary syndrome diagnosis for adolescents? J Pediatr Adolesc Gynecol. 2018;31(3):258-262)
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ