Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Hội chứng Cushing – Lịch Sử, Chẩn đoán và Điều trị. CHƯƠNG 4: HỘI CHỨNG CUSHING NGOẠI SINH (DO ĐIỀU TRỊ)

107 phút đọc

Hội chứng Cushing – Lịch Sử, Chẩn đoán và Điều trị, ấn bản 2026.
Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
Tác giả: J. Poirier, L. Martel-Duguech, I. Bourdeau và A. Lacroix. (C) 2026 Nhà xuất bản Elsevier. Bảo lưu mọi quyền.

Bản dịch của cuốn sách được xuất bản trực tuyến vì mục đích phi lợi nhuận duy nhất trên các website yhoclamsang.net & sachyhoc.com của Thư viện Medipharm.


CHƯƠNG 4: HỘI CHỨNG CUSHING NGOẠI SINH (DO ĐIỀU TRỊ): CÁC CHỈ ĐỊNH GLUCOCORTICOID THƯỜNG GẶP NHẤT VÀ KẾT CỤC, BAO GỒM KHUYẾN CÁO PHỤC HỒI (SAU HÓA TRỊ, ĐIỀU TRỊ HEN SUYỄN, SỬ DỤNG MẠN TÍNH TRONG CÁC BỆNH LÝ CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ/HOẶC DẠNG THẤP)

Dionysios N. Vrachnis và Constantine A. Stratakis

Khoa Nội tiết và Bệnh lý Chuyển hóa, Bệnh viện Đại học Larissa, Larisa, Hy Lạp; Trường Y khoa Đại học Quốc gia và Kapodistrian Athens, Athens, Hy Lạp; Hormones, Athens, Hy Lạp; Di truyền Y học & Y học Chính xác, IMBB, FORTH, Heraklion, Hy Lạp; Di truyền Y học và Sức khỏe ASTREA, Bệnh viện H. Dunant, Mitera & IASO, Athens, Hy Lạp; Viện Nghiên cứu, Bệnh viện Phẫu thuật Nội tiết, Tampa, FL, Hoa Kỳ.


Giới Thiệu

Nhờ vào tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh mẽ, glucocorticoid (glucocorticoids – GC) là một trong những phương pháp điều trị nền tảng cho liệu pháp ưu tiên hàng đầu của nhiều rối loạn viêm và bệnh lý tự miễn (autoimmune disorders). Tuy nhiên, bất chấp hiệu quả của chúng, liệu pháp glucocorticoid dài hạn bộc lộ nhiều thách thức do có phạm vi tác dụng phụ rộng, một số trong đó bao gồm tăng đường huyết (hyperglycemia), tăng huyết áp (hypertension), loãng xương (osteoporosis), và tăng xu hướng phát triển nhiễm trùng. Để tối ưu hóa kết cục của bệnh nhân, việc đạt được sự cân bằng giữa hiệu quả điều trị của thuốc và việc quản lý các tác dụng bất lợi nêu trên là điều vô cùng thiết yếu.

Chương này thảo luận về hội chứng Cushing do thầy thuốc (iatrogenic Cushing’s syndrome), quá trình sinh tổng hợp glucocorticoid, cơ chế tác dụng của thuốc, và các chỉ định phổ biến nhất của glucocorticoid, đồng thời xem xét việc sử dụng glucocorticoid trong quản lý điều trị sau hóa trị cũng như bệnh hen suyễn (asthma) và các bệnh lý khớp và dạng thấp (rheumatic diseases). Hơn nữa, các tác động bất lợi khác nhau ảnh hưởng đến người sử dụng glucocorticoid cũng được phân tích, trong khi một công cụ tương đối mới để tính toán việc sử dụng glucocorticoid được thảo luận ngắn gọn, mục đích của công cụ này là để giảm thiểu các tác dụng phụ do sử dụng quá liều. Cuối cùng, trọng tâm được đặt vào tầm quan trọng của việc cai liệu pháp glucocorticoid một cách an toàn và hiệu quả thông qua quy trình giảm liều dần (tapering), nhằm làm giảm khả năng xảy ra các kết cục bất lợi.

Hội Chứng Cushing Ngoại Sinh (Do Thầy Thuốc)

Hội chứng Cushing (Cushing syndrome – CS) được định nghĩa là tình trạng tăng mạn tính nồng độ cortisol trong huyết tương mà không do nguyên nhân sinh lý học gây ra. Tình trạng này ban đầu được báo cáo bởi Harvey Cushing. Hội chứng Cushing ngoại sinh là một tình trạng gây ra do sử dụng glucocorticoid kéo dài, vốn được chỉ định cho một loạt các bệnh lý nội khoa đa dạng (Bảng 4.1). Glucocorticoid có thể được chỉ định dùng qua đường uống và đường tĩnh mạch, ví dụ như methyl prednisone, prednisone, và dexamethasone, hoặc dùng tại chỗ bằng cách bôi ngoài da, hít vào hệ hô hấp, tác dụng trên đường tiêu hóa, và tiêm nội khớp. Việc lạm dụng glucocorticoid có thể dẫn đến các biến cố bất lợi về nội tiết và chuyển hóa, cơ xương khớp, tim mạch, da liễu, tâm thần kinh, nhãn khoa, và miễn dịch.

Bảng 4.1 Các chỉ định lâm sàng của glucocorticoid. (Hiệu chỉnh từ: Liu D, Ahmet A, Ward L, Krishnamoorthy P, Mandelcorn ED, Leigh R, et al. A practical guide to the monitoring and management of the complications of systemic corticosteroid therapy. Allergy Asthma Clin Immunol 2013;9.)

Lĩnh vực Y khoa Bệnh lý
Các phản ứng dị ứng và hệ hô hấp 1. Hen suyễn (nặng và trung bình)

2. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

3. Polyp mũi

4. Viêm phổi quá mẫn

5. Bệnh Sarcoidosis

6. Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan

7. Bệnh phổi kẽ

8. Viêm mũi dị ứng

9. Viêm da cơ địa

10. Phù mạch

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ