Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
NHI - SƠ SINH BẢN ĐỌC THỬ

Loét Dạ Dày Tá Tràng Ở Trẻ Em

5 phút đọc

Định nghĩa

Loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương sâu gây mất niêm mạc có giới hạn cả phần cơ và dưới niêm mạc của niêm mạc dạ dày.

Phân loại

Loét tiên phát: Loét dạ dày tá tràng do những thay đổi chức năng của dạ dày (tăng tiết HCl và pepsin), thường 1-2 ổ loét lớn nằm ở bờ cong nhỏ, hang vị, hành tá tràng.

Loét thứ phát: gây nên bởi các bệnh lý bên ngoài dạ dày tá tràng (bệnh Crohn, uống chất ãn mòn, viêm dạ dày trong bệnh viêm mao mạch dị ứng, viêm dạ dày tựmiễn, viêm dạ dày tăng bạch cầu acid…). Hoặc do thuốc (NSAID, steroid, thuốc chữa ung thư. Hoặc do stress (là những bệnh lý nội ngoại khoa rất nặng – ở các khoa hồi sức).

Nguyên nhân

Chủ yếu nhất là nhiễm HP

Các thuốc

Stress.

Triệu chứng lâm sàng

Đau bụng

+ Là triệu chứng phổ biến nhất và không điển hình như người lớn. Đau liên quan đến  bữa ăn (loét dạ dày đau tăng ngay sau ăn, loét tá tràng đau tăng sau ăn vài giờ).

Nóng rát thượng vị, tức, đầy vùng thượng vị.

Nôn tái diễn có thể liên quan đến bữa ăn.

Xuất huyêt tiêu hóa: nôn máu, đi ngoài phân đen (máu).

Thiếu máu

Thiếu máu nhược sắc kín đáo (loét câm).

Có thể xuất huyết tiêu hóa đột ngột gây thiếu máu nặng, sốc.

Thiếu máu nhược sắc có thể diễn biến từ từ đến nặng, trẻ có thể vào viện vì thiếu máu nặng chưa rõ nguyên nhân.

Với những trường hợp loét thứ phát: các triệu chứng lâm sàng của bệnh chính nổi bật và có thể che lấp triệu chứng của loét dạ dày tá tràng.

Triệu chứng cận lâm sàng

Nội soi dạ dày tá tràng phân loại theo Forrest.

Loét đang chảy máu Loét không chảy máu Loét không chảy máu
Ia: Thành tia

Ib: Rỉ máu

IIa: Thấy rõ mạch máu

IIb: Thấy cục máu đông

IIC:Thấy vết đỏ, bẩm tím

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ