Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP VÀ TUYẾN CẬN GIÁP, ẤN BẢN THỨ 3. CHƯƠNG 8. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA CƯỜNG GIÁP

34 phút đọc

PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP VÀ TUYẾN CẬN GIÁP, ẤN BẢN THỨ 3
Chủ biên: Gregory W. Randolph MD FACS FACE – Nhà xuất bản Elsevier (2022)
Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng 
Bản dịch vì mục đích phi lợi nhuận. Xuất bản trực tuyến duy nhất trên các website sachyhoc.com và yhoclamsang.net của THƯ VIỆN MEDIPHARM


CHƯƠNG 8. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA CƯỜNG GIÁP

Surgical Management of Hyperthyroidism
Lisa A. Orloff; Maisie L. Shindo
Surgery of the Thyroid and Parathyroid Glands, 8, 79-88


GIỚI THIỆU

Cường giáp nguyên phát (Primary hyperthyroidism) là tình trạng tuyến giáp tổng hợp và bài tiết hormone tuyến giáp (thyroid hormone) ở mức cao bất thường, dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng tăng chuyển hóa cũng như hoạt động quá mức của hệ thần kinh giao cảm. Cần phân biệt thuật ngữ cường giáp (hyperthyroidism) với nhiễm độc giáp (thyrotoxicosis) – một trạng thái lâm sàng trong đó mô cơ thể chịu tác động của nồng độ hormone tuyến giáp cao bất thường. Nhiễm độc giáp (thyrotoxicosis) có thể là hậu quả của cường giáp hoặc do các nguyên nhân khác. Các trường hợp nhiễm độc giáp không do cường giáp bao gồm: viêm tuyến giáp bán cấp, viêm tuyến giáp không đau hoặc do xạ trị, uống quá liều hormone tuyến giáp, u quái buồng trứng (struma ovarii), và ung thư tuyến giáp di căn chức năng. Các nguyên nhân gây cường giáp bao gồm bệnh Basedow (Graves’ disease), bướu giáp đa nhân độc (toxic multinodular goiter), nhân tuyến độc đơn độc (solitary toxic adenomatous nodule), nhiễm virus, viêm tuyến giáp tự miễn (autoimmune thyroiditis – Hashimoto), nhiễm độc giáp do amiodarone, và rất hiếm gặp là u tuyến yên tiết hormone kích thích tuyến giáp (thyroid-stimulating hormone – TSH). Tỷ lệ hiện mắc (prevalence) chung của cường giáp là 1,3% dân số Hoa Kỳ. Bệnh xảy ra ở 2% nữ giới và 0,5% nam giới, tỷ lệ này có thể lên tới 5% ở phụ nữ lớn tuổi. Chương này tập trung vào biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán và điều trị ngoại khoa bệnh lý cường giáp.

Tình trạng tăng tổng hợp và bài tiết hormone tuyến giáp quá mức ở bệnh nhân cường giáp tạo ra nhiều biểu hiện lâm sàng và dấu hiệu thực thể đa dạng (Hình 8.1 và 8.2). Người cao tuổi thường có các triệu chứng nhiễm độc giáp kín đáo hơn như suy nhược, mệt mỏi, yếu sức và một hội chứng được gọi là cường giáp thể thờ ơ (apathetic hyperthyroidism). Nhóm bệnh nhân này cũng dễ biểu hiện các biến chứng tim mạch như rung nhĩ (atrial fibrillation), bệnh tim thiếu máu cục bộ (ischemic heart disease) và suy tim sung huyết (congestive heart failure).

Hình 8.1 Bệnh Mắt do Tuyến giáp (Thyroid Eye Disease). Bệnh nhân có thể biểu hiện co rút mi (A) hoặc lồi mắt một bên (B, C) hoặc hai bên.

Hình 8.2 Bướu giáp lan tỏa (Diffuse goiter) có thể nhìn thấy và sờ thấy, đặc trưng của bệnh Basedow.

Xét nghiệm sàng lọc ban đầu tối ưu khi nghi ngờ nhiễm độc giáp là định lượng nồng độ TSH huyết thanh (xem Chương 3, Sinh lý Tuyến giáp và Xét nghiệm Chức năng Tuyến giáp). Ngoại trừ trường hợp hiếm gặp là u tuyến yên tiết TSH, bệnh nhân cường giáp thường có mức TSH huyết thanh thấp. Khi phát hiện TSH thấp, cần đo nồng độ T4 tự do (Free T4 – FT4) và T3 tự do (Free T3 – FT3) để xác định mức độ nghiêm trọng. Bệnh nhân có TSH thấp nhưng FT4 và FT3 trong giới hạn bình thường được xác định là cường giáp dưới lâm sàng (subclinical hyperthyroidism). Chỉ số FT3 rất quan trọng để chẩn đoán “nhiễm độc giáp T3” (T3 thyrotoxicosis) ở bệnh nhân có TSH bị ức chế và FT4 bình thường. Ở hầu hết bệnh nhân, nhiễm độc giáp T3 là biểu hiện sớm của bệnh Basedow.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ